Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Toán cực hay tuyển chọn, có lời giải chi tiết ( đề 6 )
48 câu hỏi
Tìm nghiệm x của phương trình
2(sin3x+sin2x-sinx+1)=3-2sinx-cos2x
thỏa mãn điều kiện sinx<12
x=kπ;k∈ℤ
x=π2+kπ;k∈ℤ
x=π6+kπ;k∈ℤ
x∈∅
Phương trình đã cho tương đương với
2sin3x+sin2x=0⇔sinx=0sinx=-12
Do điều kiện sinx<12 nên sinx = 0 nên x=kπ;k∈ℤ
Đáp án A
Tìm m để phương trình msin2x-m-2sin2x+mcos2x=5 có hai nghiệm x∈-π2;π2
-72<m≠5
m<72
72<m≠5
m<-723
Phương trình đã cho tương đương với
m-5sin2x-2m-2sinxcosx+m-5cos2x=0
Nếu m = -5 thì phương trình thành -6sin(x)cos(x). Do cos(x)≠0; x∈-π2;π2 nên sin(x) = 0 nên x = 0 ∈-π2;π2. Nếu m≠0 thì cos(x)≠0. Chia cả hai vế của pt cho cos2x ta được:
m-5tan2x-2m-2tanx+m-5=0
Đặt t = tan(x). ∀t∈R thì phương trình có một giá trị duy nhất x∈-π2;π2 mà t = tan(x) nên có hai giá trị x∈-π2;π2. Khi đó ∆' = 6m - 21 nên m > 72Vậy 72<m≠5 thỏa mãn yêu cầu bài toán
Đáp án C
Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, ,4 ,5 ,6 lập thành số tự nhiên chẵn có 5 chữ số phân biệt nhỏ hơn 25000. Tính số các số lập được
360
370
380
400
Gọi số cần lập là A = a1a2a3a4a5 với 1≤a1≤2.
+ Trường hợp 1: a1 = 1.
Có 4 cách chọn a5 và A53 cách chọn các chữ số còn lại nên có 4 . A53 số.
+ Trường hợp 2: a1 = 2; a2 lẻ.
Có 2 cách chọn a2, 3 cách chọn a5 và A42 cách chọn các chữ số còn lại nên có 2 . 3 . A42 = 72 số.
+ Trường hợp 3: a1 = 2; a2 chẵn.
Có 2 cách chọn a2, 2 cách chọn a3 và A42 cách chọn các chữ số còn lại nên có 2 . 2 . A42 = 48 số.
Vậy có 240 + 72 + 48 = 360 số
Đáp án A
Gọi S là tập các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau được chọn từ các số 0, 1, 2, 3, ,4 ,5 ,6. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập S. Tính xác suất để số được chọn là số chẵn đồng thời chữ số hàng đơn vị bằng tổng các chữ số hàng chục, trăm và nghìn
12
18
140
23
Gọi số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau đôi một được chọn từ các chữ số 0; 1; 2; 3;4;5;6 là abcd.
a có 6 cách chọn; các số còn lại có A63 cách chọn. Suy ra số phần tử của S là 6 . A63 = 720
Do đó nΩ = 720
Gọi A là biến cố: “số được chọn là số chẵn đồng thời chữ số hàng đơn vị bằng tổng các chữ số hàng chục, trăm và nghìn”.
Số được chọn thỏa mãn yêu cầu đề bài nếu
d∈0;2;4;6d=a+b+c⇒d∈4;6d=a+b+c.
* Trường hợp 1: Số có dạng abc4 với a + b + c = 4 suy ra tập { a;b;c } là { 0;1;3 }. Vì a,b,c đôi một khác nhau nên có 2 cách chọn a; 2 cách chọn b; 1 cách chọn c. Do đó số các số thuộc dạng này là 2 . 2 . 1 = 4
* Trường hợp 2: Số có dạng abc6 với a + b + c = 6 suy ra tập { a;b;c } có thể là một trong các tập { 0;1;5 }; { 0;2;4 }; { 1;2;3 }
+ Nếu { a;b;c } là tập { 0;1;5 } hoặc { 0;2;4 } thì mỗi trường hợp có 4 số (tương tự trường hợp trên)
+ Nếu { a;b;c } là tập { 1;2;3 } thì có P3 = 3! = 6 số.
Do đó số các số thuộc dạng này là 4 + 4 + 6 = 14
Qua hai trường hợp trên, ta suy ra n(A): = 14 + 4 = 18.
Vậy xác suất cần tìm là
PA=nAnΩ=18720=140
Đáp án C
Tìm số nguyên dương n thỏa mãn các điều kiện sau
Cn-14-Cn-13<54An-22Cn+1n-4≥715An+13
(Ở đây Ank;Cnk lần lượt là số chỉnh hợp và số tổ hợp chập k của n phần tử).
n = 7
n = 8
n = 9
n = 10
Điều kiện: n - 1≥4 nên n≥5
Hệ điều kiện ban đầu tương đương:
⇔n-1n-2n-3n-44.3.2.1-n-1n-2n-33.2.1≤54n-2n-3n+1nn-1n-2n-35.4.3.2.1≥715n+1nn-1⇔n2-9n-22<0n≥5n2-5n-50≥0⇒n=10
Vậy n = 10 thỏa yêu cầu bài toán
Đáp án D
Cho dãy số Un xác định bởi
Un=1n34+n3+3n2+3n+141n3+2n2+n4+n3+n24,n≥1
Hãy tính tổng S=u1+u2+..+u20184-1
2016
2017
2018
2019
Ta có:
Un=1n34+n3+3n2+3n+141n3+2n2+n4+n3+n24=1nn4+nn+141n+1n4+n+1n+14=1nn4+n+141n+1n4+n+14=1n+n+11n4+n+14=n+14-n4n+1+n1n+1-n=n+14-n4,n≥1
Khi đó
S=u1+u2+..+u20184-1=24-14+34-24+..+201844-20184-14=201844-1=2017
Đáp án B
Tính giới hạn
limx→-∞x2+3000-x3+30003
0
6
+∞
-∞
Ta có
limx→-∞x2+3000-x3+30003
= +∞ - (-∞) = +∞
Đáp án C
Cho hàm số
fx=x+1; x<-π2sinxx; -π<x<0x+2; x≥0
Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Hàm số gián đoạn tại điểm x = -π
Hàm số gián đoạn tại các điểm x = 0; x = -π
Hàm số gián đoạn tại điểm x = 0
Hàm số không có điểm gián đoạn.
Tại điểm x = -π hàm số không xác định nên hàm số gián đoạn.
Ta có
limx→0-fx=limx→0-2sinxx=2limx→0+fx=limx→0+x+2=2=f0
Do limx→0+f(x) = limx→0-f(x) = f(0) nên hàm số liên tục tại điểm x = 0.
Vậy hàm số chỉ gián đoạn tại điểm x = -π
Đáp án A
Cho hàm số fx=ln13-x3. Tìm tập nghiệm của bất phương trình
f'x>6π∫0πsin2t2dtx+2
S=-∞;-2∪12;4
S=-∞;-2∪12;5
S=-∞;-2∪12;6
S=-∞;-2∪12;3
Điều kiện 13-x3>0⇒x<3
fx=ln13-x2=ln1-3ln3-x=-3ln3-xf'x=-313-x3-x'=33-x
Ta có
6π∫0πsin2t2dt=6π∫0π1-cost2dt=3πt-sint0π=3ππ-sinπ=3
Khi đó
f'x>6π∫0πsin2t2dtx+2⇔33-x>3x+2x<3;x≠-2⇒2x-1x-3x+2<0x<3;x≠-2⇔x<-212<x<3
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là
S=-∞;-2∪12;3
Đáp án D
Cho tứ diện S.ABC có M, N lần lượt là điểm chia SA và SC theo cùng tỉ số k. Mặt phẳng (a) qua MN cắt ( ABC ) theo giao tuyến cắt BC tại P và cắt AB tại Q. Tính tỉ số QBQA để MNPQ là hình bình hành.
k
2k
12k
32k
Để MNPQ là hình bình hành thì MN∥PQ và MQ∥NP
Khi đó MQ∥SB ⇒QBQA=MSMA=k
Đáp án A
Đồ thị hàm số y=ax+43x+b đi qua điểm A 1;910; B 12;1317 Hỏi mệnh đề nào sau đây là đúng ?
a + b = 11
a - b = 2
ab = 35
ab=12
Do đồ thị hàm số y=ax+43x+b đi qua hai điểm A 1;910; B 12;1317 nên
910=a+43+b1317=12a+432+b⇔a=5b=7
Suy ra ab = 35
Đáp án C
Đồ thị hàm số nào sau đây luôn nằm dưới trục hoành
y=x4+3x2-1
y=-x3-2x2+x-1
y=-x4+2x2-2
y=-x4-4x2+1
Hàm số bậc ba bất kì luôn nhận được mọi giá trị từ -∞ đến +∞ nên ta có thể loại ngay hàm này, tức là đáp án (B) sai.
* Trong ba đáp án còn lại, ta loại ngay đáp án (A) vì hàm bậc bốn có hệ số cao nhất x4 là 1 nên hàm này có thể nhận giá trị +∞.
* Trong hai đáp án (C) và (D) ta cần làm sáng tỏ:
Cy=-x4+2x2-2=-x2-12-1<0Dy=-x4-4x2+1=5-x2+22
Cho x = 0 thì y = 1 > 0 nên đáp án này cũng bị loại.
Đáp án C
Tìm giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y=2m-1x+1x-m có tiệm cận ngang là y = 3
m = 3
m = 2
m = 1
m = ∅
Do limx→±∞y=2m-1 nên tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là y = 2m - 1.
Khi đó 2m - 1 = 3 nên m = 2
Đáp án B
Tìm giá trị nhỏ nhất của m làm cho hàm số
y=13x3+mx2-mx-m2+5m
đồng biến trên R
-4
-1
0
1
Hàm số đồng biến trên R
⇔y'=x2+2mx-m≥0⇔∆'=m2+m≤0⇔-1≤m≤0
Suy ra giá trị nhỏ nhất của m là -1
Đáp án B
Mệnh đề nào trong các mệnh đề sau là sai?
Hàm số y = f(x)đạt cực đại tại điểm x = x0khi và chỉ khi f ' (x0) và f " (x0) < 0.
B. Đồ thị của một hàm đa thức f(x) luôn cắt trục tung
Đồ thị của hàm bậc ba luôn cắt trục hoành tại ít nhất một điểm
Đồ thị hàm số y=2x-2x+1đi qua điểm M2;23
Hàm số y = f(x) thỏa mãn f ' (x0) < 0 và f " (x0) < 0 thì x = x0 là điểm cực đại của hàm số. Nhưng x = x0 là điểm cực đại của hàm số thì chưa chắc f " (x0) < 0. Lấy ví dụ y = f(x) = -x4 đạt cực đại tại x = 0 nhưng f " (0)
Đáp án A
Tìm giá trị của m để hàm số y=x+mx2+1 đồng biến trong khoảng 0;+∞
m≤0
m≤1
m≤-1
m≤2
Tập xác định: D = R.
* y'=-mx+1x2+1x2+1.
* Hàm số đồng biến trong khoảng 0;+∞ khi và chỉ khi
y ' ≥ 0, ∀x∈0;+∞⇔-mx+1≥0.
- Nếu m = 0 thì 1≥0 luôn đúng.
- Nếu m > 0 thì -mx+1≥0 nên x≤1m (loại).
- Nếu m < 0 thì x≥1m. Khi đó 1m≤0 nên m < 0. Tóm lại m≤0
Đáp án A
Đồ thị hàm số y = f(x) = x3+ax2+bx+c có hai điểm cực đại là A ( -2;16 ) và B ( 2;-16 ). Tính a + b + c
-12
0
-6
-3
Đồ thị hàm số có hai điểm cực đại là A, B nên f ' (-2) = 0 nên 12 - 4a + b = 0 và f ' (2) = 0 nên 12 + 4a + b = 0.
Do A thuộc đồ thị hàm số nên 16 = -8 + 4a - 2b + c.
Giải hệ gồm ba phương trình trên ta thu được a = c = 0; b = -12. Suy ra a + b + c = -12
Đáp án A
Cho biết hàm số fx=ax+bx2+1 đạt giá trị lớn nhất bằng 4 và giá trị nhỏ nhất bằng -1. Tính giá trị của a2+b3-44n2+n+2017; ∀n∈N
1
0
-1
2018
Tập xác định: D = R
Ta có
maxx∈Rfx=4⇔fx≤4;∀x∈R∃x0∈R:fx0=4⇔ax+bx2+1≤4ax0+bx20+1=4⇔4x2-ax+4-b≥04x02-ax0+4-b=0⇔∆=a2+16b-64≤0∆=a2+16b-64≥0⇔a2+16b-64=0 1
Đối với minx∈Rfx=-1 làm tương tự, ta đi đến a2-4b-4=0 (2)
Giải hệ gồm (1) và (2) ta được a=±4;b=3.
Do n2+n+2017 = nn++2017 là số lẻ ∀n∈N nên a2+b3-44n2+n+2017 = -1
Đáp án C
Giả sử M,m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x3-9x2+24x-68 trên đoạn [ -1;4 ]. Khi đó giá trị mM bằng
717
817
917
1017
Xét hàm số
fx=x3-9x2+24x-68f'x=3x2-18x+24=0⇔x=2x=4
Ta có f(-1) = -102; f(2) = -48; f(4) = -52.
Do đó 102≤fx≤-48. Suy ra 48≤fx≤102.
Vậy m = 48; M = 102 hay mM=817
Đáp án B
Một nông dân muốn rào lại bãi cỏ hình chữ nhật dọc một con sông, cạnh dọc sông không cần phải rào. Ông có 1000m lưới sắt để rào. Tính diện tích bãi cỏ lớn nhất mô tả ở trên có thể rào được
125m2
1250m2
12500m2
125000m2
Gọi x là chiều rộng bãi cỏ thì chiều dài bãi cỏ sẽ là 1000 - 2x
Khi đó diện tích bãi cỏ là:
S = x( 1000 - 2x ) = 1000x - 2x2.
Ta có S'(x) = 1000 - 4x = 0 nên x = 250
Vậy max S = S (250) = 125000m2
Đáp án D
Gọi a là nghiệm duy nhất của phương trình log25.2x-82x+2. Tính giá trị của biểu thức P=alog24a
P = 4
P = 8
P = 2
P = 1
Điều kiện: x>log285
Phương trình đã cho tương đương với
5.2x-82x+2=23-x⇔5.2x-16.2x-16=0⇔2x=42=-45<0⇔x=2.
Do đó phương trình đã cho có nghiệm duy nhất a = 2. Thay vào biểu thức P ta thu được P = 8
Đáp án B
Cho a; b; n > 0 và a≠1;ab≠1.
Tính giá trị của biểu thức T=loganlogabnlogab
T = 4
T = 3
T = 2
T = 1
Ta có
loganlogaablogan-logab=logaab-logab=logaa=1
Đáp án D
Cho 0 < x; y; z≠1 và thỏa mãn xyz = 1. Tính giá trị của biểu thức
S=logzzy+logxyz+logyzxlogxyz+logyzx+logzxy
S = 7
S = 8
S = 9
S = 3
∀a>0;a≠1 ta có logaxyz=0
⇒logax+logay+logaz = 0
Đặt m = logax; n = logay; p = logaz nên m + n + p = 0.
Theo tính chất của lôgarit, ta viết lại biểu thức S như sau:
S=m-np+n-pm+p-mnpm-n+mn-p+np-m
Ta có
m-np+n-pm+p-mn=mnm-n+npn-pmnppmp-m1=-m-nn-pp-mmnppm-n+mn-p+np-m=pn-pp-mm-nmm-np-mn-pnm-nn-pp-m=mnm+n+npn+pm-n+p+m-6mnpn-p-m3+n3+p3-3mnpp-m=mn-p+np-mm-nn-p+pm-n-6mnpp-m=-9mnpm-nn-pp-m
Vậy S = 9
Đáp án C
Tìm số nghiệm của phương trình 2log3cotx=log2cosx trong đoạn π3;2π
1
2
3
4
Điều kiện: cosx>0cotx>0
Đặt 2log3cotx=log2cosx = t
Ta có cotx=312;cosxt ⇒cot2x=3t;cos2x=4t.
Mặt khác cot2α=cos2α1-cos2α;∀α≠kπ nên
3t=4t1-4t⇔3t=12t+4t⇔4t+43t=11
Để ý rằng t = -1 là một nghiệm của phương trình (1). Ta sẽ chứng minh t = -1 là nghiệm duy nhất của phương trình (1). Thật vậy, vế trái của (1) là một hàm đồng biến theo t và vế phải là hàm hằng nên là nghiệm duy nhất.
Với cosx=12⇔x±π3+k2π.
So điều kiện, chọn x=π3+k2π,k∈Z.
Mà x∈π3;2π nên chỉ có x=π3
Đáp án A
Tìm tất cả các giá trị của a để bất phương trình sau nghiệm đúng với mọi x.
a.9x+a-13x+2+a-1>0
a > 1
a≥1
a < 1
a≤1
Đặt t=3x>0. Bất phương trình đã cho trở thành
at2+9a-1t+a-1>0⇔a>9tt2+9t+1
Bất phương trình đã cho nghiệm đúng với mọi x khi và chỉ khi a>maxt∈0;+∞ft với ft=9tt2+9t+1
Ta có f't=-9t2t2+9t+12<0; ∀t>0⇒ft là hàm nghịch biến trên 0;+∞.
Suy ra f(t) < f(0) = 1
Do đó 9tt2+9t+1<1;∀t>0 nên các giá trị của a cần tìm là a≥1
Đáp án B
Cho x; y là các số thực dương thỏa mãn xy = 4; x≥12; y≥1. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
P=log12x3+log12y-13
-274
0
-427
-9
Thay y=4x vào biểu thức P và biến đổi ta thu được
P=-9log22+27log2x-27.
Do y≥1 nên x≤4. Suy ra 12≤x≤4. Đặt t=log2x, khi đó -1≤t≤2.
Xét hàm số f(t0 = -9t2 + 27t - 27; t∈-1;2
Ta có f ' (t) = -18t + 27; f ' (t) = 0 ⇔t=32
f (-1) = -63; f (2) = -9; f32=274
Vậy
max P =-274⇔x=22;y=2
Đáp án A
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
lnx>1⇔x>e
lna=lnb⇔a=b>0
log2017x<0⇔0<x<1
log12018a>log12018b⇔a>b>0
Mệnh đề D sai bởi vì y=log12018x là hàm nghịch biến trong khoảng 0;+∞ nên
log12018a>log12018b⇔0<a<b
Đáp án D
Chu kì bán rã của Cacbon 14C là khoảng 5730 năm. Người ta tìm một mẫu đồ cổ một lượng Cacbon và xác định nó đã mất 25% lượng Cacbon ban đầu của nó. Hỏi mẫu đồ cổ đó có tuổi là bao nhiêu? (lấy gần đúng).
2376 năm
2377 năm
2378 năm
2379 năm
Giả sử tại thời điểm ban đầu mẫu đồ cổ có chứa khối lươgnj Cacbon là mo và tại thời điểm t (tính từ thời điểm ban đầu), khối lượng đó là m(t) thì ta có
mt=mo.e-ln25730⇔75%mo=mo-ln25730⇔t≈2378
Đáp án C
Giả sử F(x) là một họ nguyên hàm của hàm số fx=sinxx trên khoảng 0;+∞. Tính tích phân ∫13sin2xxdx
F(3) - F(1)
F(6) - F(2)
F(4) - F(2)
F(6) - F(4)
Đặt t = 2 nên dt = 2dx.
Đổi cận: x = 1 nên t = 2; x = 3 nên t = 6
Fx=∫sinxxdx⇒Fu=∫sinuudu∫13sin2xxdx=∫132sin2x2xdx⇒∫13sin2xxdx=∫26sinuudu=F6-F2
Đáp án B
Một chất điểm A xuất phát từ vị trí O, chuyển động nhanh dần đều, 8 giây sau nó đạt đến vận tốc 6 m/s. Từ thời điểm đó nó chuyển động thẳng đều. Một chất điểm B xuất phát từ cùng vị trí O nhưng chậm hơn 12 giây so với A và chuyển động thẳng nhanh dần đều. Biết rằng B đuổi kịp A sau 8 giây (kể từ lúc B xuất phát). Tìm vận tốc của B tại thời điểm đuổi kịp A.
48m/s
36 m/s
24 m/s
12 m/s
Gọi gia tốc trong chuyển động nhanh dần đều của chất điểm A là a thì vận tốc của A là VA(t) = at. Tại thời điểm t = 8 ta có VA(8) = a . 8 = 6 ⇒a=34m/s2Quãng đường A chuyển động được trong 8 giây đầu là
S1=∫0834tdt=38t208=24m.
Thời gian A chuyển động đều cho đến lúc gặp B là 12 giây.
Quãng đường A đi được trong chuyển động đều là S2 = 6 . 12 = 72m.
Quãng đường A đi được từ lúc xuất phát đến lúc gặp B là S = S1+S2 = 24 + 72 = 96m
Gọi gia tốc của B là b thì vận tốc của B là vB(t) = bt
Quãng đường B đi được từ lúc xuất phát đến lúc gặp A là 96 m.
Ta có: S = ∫08btdt=bt2208 = 32b = 96 ⇒b=3m/s2
Vận tốc của B tại thời điểm gặp A là vB(8) = 3 . 8 = 24m/s
Đáp án C
Cho hàm số g(x) =∫xx2tsintdt xác định với mọi x > 0. Tính g ' (x)
2x2sinx2-sinx2x4
2x2sinx2-sinxx4
x2sinx2-sinx2x4
x2sinx2-sinxx4
Đặt ft=tsint. Theo định nghĩa tích phân ta có g(x) = Fx2 - F(x).
Khi đó
g'x=2xF'x2-F'x2x=2xfx2-fx2x=2x2sinx2-sinx2x4
Đáp án A
Tính giá trị của a để đẳng thức ∫0acosx+a2dx=sina xảy ra.
a=π
a=π
a=3π
a=2π
∫0acosx+a2dx=∫0acosx+a2dx+a2=sinx+a204=sina+a2-sina2
Với a=2π ta có sin2π+2π=sin2π
Đáp án D
Tìm tập S tất cả các số nguyên dương n thỏa điều kiện
∫1elnnxdx<e-2
S = {1}
S = {2}
S = {1;2}
S=∅
∫1elnnxdx=∫1elnn-lnxdx=xlnn1e-∫1elnxdx=e-1lnn-xlnx-x1e=e-1lnn-1
Với n = 1 ta có I = -1 < e - 2.
Với n = 2 ta có I = eln2 - ( ln2 + 1 )
= ( e - 1 )ln2 - 1 < e - 1 -1 = e - 2
Đáp án C
Xét hình chắn phía parabol P:y=x2, phía trên đường thẳng đi qua điểm A( 1;4 ) và hệ số góc k. Xác định k để hình phẳng trên có diện tích nhỏ nhất.
k = 2
k = 1
k = -1
k = 0
Đường thẳng d đi qua A( 1;4 ) với hệ số góc k có phương trình y = k( x - 1 ) + 4
Phương trình hoành độ giao điểm (P) và d là:
x2=kx-1+4⇔x2-kx-4=0
Ta có
∆=k2-4k-4=k2-4k+16=k-22+12>0
Suy ra phương trình trên luôn có hai nghiệm phân biệt và giả sử rằng hai nghiệm đó x1<x2
S=∫x1x2kx-1+4-x2dx=...=16k2-4k+163=16k-22+123≥43
Vậy minS = 43 khi và chỉ khi k = 2
Đáp án B
Tính thể tích vật thể tròn xoay sinh bởi miền P:y=x2-6x+5Ox:y=0 khi quay quanh trục Oy
24π
36π
48π
64π
Vẽ đồ thị hàm số y=x2-6x+5.
(P) có tọa độ đỉnh là B ( 3;-4 ), cắt trục hoành tại A ( 1;0 ); C ( 5;0 )
AB^ có phương trình x=y+4-3; BC^ có phương trình x=y+4+3
VOy=π∫-40y+4+32dy-π∫-40y+4-32dy=64π
Đáp án D
Gọi D là tập hợp các số phức z mà z-1+i≤1. Mệnh đề nào trong các mệnh sau là đúng?
D là hình tròn tâm tại gốc tọa độ, bán kính bằng 1
D là hình tròn tâm tại điểm ( 1;0 ), bán kính bằng 1
D là hình tròn tâm tại điểm ( 0;1 ), bán kính bằng 1.
D là hình tròn tâm tại điểm ( 1;1 ), bán kính bằng 1
Gọi M là điểm biểu diễn số phức z. Từ z-1+i≤1 suy ra M nằm trên hình tròn tâm tại điểm ( 1;1 ) (là điểm biểu diễn số phức 1 + i) và bán kính R = 1
Đáp án D
Đặt z=1+i5+1-i5. Mệnh đề nào trong các mệnh đề sau là đúng?
z là số ảo.
z = x + yi với x;y≠0.
z là số thực
z≠z¯
Ta có
1+i5=∑k=05C5k.ik1-i5=∑k=05C5k-1kik
Suy ra trong biểu thức 1+i5+1-i5 chỉ chứa i0;i2;i4 nên 1+i5+1-i5∈R
Đáp án C
Tính tổng phần thực và phần ảo của số phức
z=1+1+i+1+i2+1+i3+..+1+i20
1
2
220
210
Ta có
z=1+i21-11+i-1=1+i21-1i=1+i2101+i-1i=-210+210+1i.
Vậy tổng phần thực và phần ảo của số phức z bằng 1
Đáp án A
Tìm m∈ℝ để phương trình
2z2+2m-1z+2m+1=0
có 2 nghiệm phân biệt z1,z2∈ℂ thỏa mãn z1+z2=10
m = 2
m∈2;3-25
m∈2;3+25
m=3±25
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt z1;z2∈ℂ
Trường hợp 1: ∆'>0.
Ta có:
z1+z2=10⇔z12+z22+2z1z2=10⇔z1+z22-2z1z2+2z1z2=10
Giải tìm được m=3-25
Trường hợp 2: ∆'<0.
Ta có:
z1+z2=10⇔1-m2+-m2+6m+12=10⇔m=2
Vậy m=3-25; m = 2 là giá trị cần tìm thỏa yêu cầu bài toán
Đáp án B
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi với cạnh a3;BAD^=120o và cạnh bên SA⊥(ABCD). Biết số đo của góc giữa hai mặt phẳng ( SBC ) và ( ABCD ) bằng 60o. Tính khoảng cách d giữa hai đường thẳng BD và SC.
d=a2926
d=3a2926
d=3a3913
d=a166
Gọi O=AC∩BD. Ta có
BD⊥ACBD⊥SC⇒BD⊥SAC
Kẻ OI⊥SC nên OI là đoạn vuông góc chung của BD và SC. Lại có ∆ICO~ACS nên suy ra OI=3a2926Vậy d=3a2926
Đáp án B
Một hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng cạnh bên và bằng a. Tính diện tích S của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp
S=3πa22
S=πa22
S = 2πa2
S=πa2
Gọi O là tâm hình vuông của mặt đáy. Khi đó O cũng là tâm của mặt cầu. Ta có:
R2=SO2=a2-a222=a22S=4πR2=2πa2
Đáp án C
Một hình trụ có bán kính đáy R=2 và thiết diện qua trục là một hình vuông. Tính diện tích xung quanh của hình trụ.
S=π
S=2π
S=3π
S=4π
Ta có: S = 2πRl=2π.2.2=4π
Đáp án D
Cho hình nón tròn xoay có thiết diện qua đỉnh là một tam giác vuông cân. Mệnh đề nào trong các mệnh đề sau là sai?
Đường cao bằng bán kính đáy.
Đường sinh hợp với đáy góc 45o
Đường sinh hợp với trục góc 45o
Hai đường sinh tùy ý thì vuông góc
Sai vì thiết diện qua trục là tam giác vuông cân nghĩa là hai đường sinh tạo thành một mặt phẳng chứa SO mới vuông góc với nhau, còn hai đường sinh bất kì thì chưa chắc vuông góc
Cho tứ diện ABCD có ABCD và DA⊥ABC; DA = 1 là tam giác đều cạnh bằng 1. Trên ba cạnh DA, DB, DC lấy 3 điểm M, N, P mà DMDA=12; DNDB=13; DPDC=34Tính thể tích khối tứ diện MNPD
V=312
V=212
V=396
V=296
Ta có
VDMNPVDABC=DMDA.DNDB.DPDC=12.12.34=18
Do đó 18.312=396
Đáp án C
Từ một tấm tôn hình chữ nhật kích thước 50cm x 240cm, người ta làm các thùng đựng nước hình trụ có chiều cao bằng 50cm, theo hai cách sau (xem hình minh họa dưới đây):
* Cách 1: Gò tấm tôn ban đầu thành mặt xung quanh của thùng.
* Cách 2: Cắt tấm tôn ban đầu thành hai tấm tôn bằng nhau, rồi gò mỗi tấm đó thành mặt xung quanh của một thùng. Kí hiệu V1 là thể tích của thùng gò được theo cách 1 và V2 là tổng thể tích của hai thùng gò được theo cách 2. Tính tỉ số V1V2
V1V2=12
V1V2=1
V1V2=2
V1V2=2
Ban đầu bán kính đáy là R, sau khi cắt và gò ta được 2 khối trụ có bán kính đáy là R2. Đường cao của các khối trụ không thay đổi. Ta có:
V1=Sdh=π.R2.hV2=2Sdl.h=2πR2h=πR2h2
Khi đó: V1V2=2
Đáp án C
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, đường thẳng d đi qua điểm M ( 0;-1;1 ) và có vectơ chỉ phương u→1;2;0. Gọi (P) là mặt phẳng chứa đường thẳng d và có vectơ pháp tuyến là n→a;b;c với a2+b2+c2>0Cho biết kết quả nào sau đây đúng?
a = 2b
a = -3b
a = 3b
a = -2b
Đường thẳng d đi qua M ( 0;-1;1 ) và có vectơ chỉ phương là u→1;2;0. Do d⊂P nên u→.n→=0⇔a + 2b = 0 nên a = -2b
Đáp án D
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm M ( 3;1; ); N ( 4;8;-3 ); P ( 2;9;-7 ) và mặt phẳng (Q): x = 2y - z - 6 = 0. Đường thẳng d qua G vuông góc với (Q). Tìm giao điểm K của mặt phẳng (Q) và đường thẳng d. Biết G là trọng tâm ∆MNP
K ( 1;2;1 )
K ( 1;-2;-1 )
K ( -1;-2;-1 )
K ( 1;2;-1 )
∆MNP có trọng tâm G ( 3;6;-3 ). Đường thẳng d qua G và vuông góc với (Q) có phương trình
x=3+ty=6+2tz=-3-t
K=d∩Q tọa độ điểm K ứng với tham số t là nghiệm của phương trình:
3+t+26+2t--3-t-6=0⇔t=-2⇒K1;2;-1
Đáp án D
Trong không gian Oxyz, lập phương trình mặt cầu (S) đi qua điểm M ( 1;4;-1 ) và tiếp xúc với ba mặt phẳng tọa độ.
x+32+y-32+z+3=27
x2+y2+z2+3x-3y-3z-9=0
x+32+y-32+z+3=9
x2+y2+z2-6x-6y-6z+18=0
Phương trình mặt cầu ở đáp án (C) có tâm I ( 3;3;-3 ) và bán kính R = 3 nên R=x1=y1=z1.
Do đó (S) tiếp xúc với ba mặt phẳng tọa độ. Hơn nữa M thỏa mãn phương trình (S) nên M∈S
Đáp án C

