Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Toán cực hay tuyển chọn, có lời giải chi tiết ( đề 12 )
46 câu hỏi
Tìm các họ nghiệm của phương trình cos3xcos3x-sin3xsin3x=2+328
x=π16+kπ2x=-π16+kπ2
x=π16x=-π16+kπ2
x=π16+kπ2x=-π16+kπ
x=π16+kπ2x=-π18+kπ2
Ta có:
cos3xcos3x-sin3xsin3x=2+328⇔cos3x.cos3x+3cosx4-sin3x.3sinx-sin3x4=2+328⇔2cos23x+6cos3xcosx-6sin3xsinx+2sin23x=2+32⇔2cos23x+sin23x+6cos3xcosx-sin3xsinx=2+32⇔cos4x=22⇔x=π16+kπ2x=-π16+kπ2
Đáp án A
Tìm tập xác định D của hàm số
y=5-3cos2x1-sin2x-π2
D=R∖k2π,k∈ℤ
D=R∖kπ2,k∈ℤ
D=R∖kπ,k∈ℤ
D=R∖k2π3,k∈ℤ
Ta có -1≤cos2x≤1 nên 5-3cos2x>0
Mặt khác 1+sin2x-π2≥0
Hàm số xác định khi và chỉ khi
5-3cos2x1+sin2x-π2≥01+sin2x-π2≠0⇔sin2x-π2≠-1⇔2x-π2≠-π2+k2π⇔x≠kπ,k∈ℤ
(Để ý rằng bất phương trình (*) luôn đúng)
Tập xác định là D=R∖kπ,k∈ℤ
Dáp án C
Cho hàm số fx=0 khi x=π2+kπ,k∈ℤ12+tan2x
Tìm điều kiện của a để hàm số gx=fx+fax tuần hoàn
a∈Z
a∈Q
a∈N
a∈0;+∞
Xét hàm số
- Nếu a=pq với p∈Z,q∈N* thì T=qπ là chu kì của g(x)
Vì gx+qπ=fx+qπ+fax+pπ còn π là chu kì của hàm số f(x)
- Ta sẽ chứng minh nếu a là số vô tỉ thì g(x) không tuần hoàn
Để ý rằng g0=f0+f0=1. Nếu gx0=1 đối với x0≠0 nào đó thì tan2x0=0 và tan2ax0=0. Điều này có nghĩa là x0=kπ và ax0=lπ với k,l∈Z
Nhưng x0≠0 nghĩa là a=1k. Điều này mâu thuẫn vì a là số vô tỉ. Do đó hàm số g(x) nhận giá trị 1 tại điểm duy nhất x = 0. Như vậy f(x) sẽ không tuần hoàn
Đáp án B
Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=sinx-cos2x. Hỏi mệnh đề nào trong các mệnh đề sau là sai?
2Mm=2
M + m = 2
Mm=0
M - m = 2
Ta có
y=sinx=cos2x=sinx-1-2sin2x=2sin2x+sinx-1
Đặt t = sin(x),-1≤t≤1
Ta sẽ đi tìm GTLN và GTNN của hàm số y=gt=2t2+t-1 trên đoạn [ -1;1 ]
Ta có gt=-2t3-t+1, -1≤t≤122t3+t-1, 12≤t≤1
* Xét hàm số ht=-2t3-t+1 trên đoạn-1;12
Dễ dàng tìm được
Maxr∈12;1ht=98⇔t=-14Minr∈12;1ht=0⇔t=12
* Xét hàm số kt=2t3+t-1 trên đoạn 12;1
Cũng dễ dàng tìm được
Maxr∈12;1kt=2⇔t=1Minr∈12;1kt=0⇔t=12
Qua hai trường hợp trên ta đi đến kết luận
Maxr∈-1;3gt=2⇔t=1Minr∈-1;3gt=0⇔t=12
Hay
M=Maxy=2⇔sinx=-1⇔x=-π2+k2πm=Miny=0⇔sinx=12⇔x=π6+k2πx=5π6+k2π
Đáp án C
Tính giới hạn limx→∞∑k=1n6k3k+1-2k+13k-2k
0
1
-1
2
Ta có:
6k3k+1-2k+13k-2k=63k-2k3k+1-2k+1-3k+1-2k+13k-2k∑k=1n6k3k+1-2k+13k-2k=63n-2n3n+1-2n+1
Do đó:
limx→∞∑k=1n6k3k+1-2k+13k-2k=6limn→∞3n-2n3n+1-2n+1=6limn→∞1-23n1-2.232=2
Đáp án D
Cho hàm số f(x) = ( x - 1 )( x - 2 )( x - 3 )...( x - 2019 ). Tính f '(1)
0
1
2018!
2019!
Ta có
limx→1fx-f1x-1=limx→1x-1x-2x-3...x-2019x-1=limx→1x-1x-2x-3...x-2019=-1.-2.-3....-2018=2018!
Đáp án C
Giả sử f:R→Rlà hàm đơn điệu sao cho limx→∞f2xfx=1. Với mọi k > 0, tính giới hạn limx→∞fkxx
1
2
12
+∞
Ta có
limx→∞f2xfx=1⇒limx→∞f2nxfx=limx→∞f2nxfx.f2n-1xf2n-2x..f2xfx=1
Giả sử f(x) tăng và k≥1. Ta thấy tồn tại n∈N sao cho 2n≤k≤2n+1
Theo tính đơn điệu của f, ta có f2"x≤fkx≤f2n+1x
Từ đây suy ra limx→∞fkxx=1,∀k≥1
Cũng suy luận như trên, trong trường hợp 0 < k < 1 ta có
limx→∞fkxx=limx→∞fufuk=1
Vậy ta thu được limx→∞fkxx=1,∀k>0
Đáp án A
Trong mặt phẳng Oxy, hãy tìm ảnh qua phép tịnh tiến theo vectơ u→-2;4 của đường thẳng ∆:3x-2y+5=0
3x - 2y - 19 = 0
3x - 2y + 19 = 0
3x + 2y + 19 = 0
3x + 2y + 29 = 0
Lấy M ( -1;1 )∈∆. Suy ra ảnh của M qua Tn là M' ( -3;5 ).
Gọi ∆' là ảnh của ∆ qua Tn
Đường thẳng ∆' qua M' ( -3;5 ) nhận n→=3;-2 làm vecto pháp tuyến nên có phương trình 3x+3-2y-5⇔3x-2y+19=0
Đáp án B
Cho phương trình x12+1=4x4xn-11. Tìm số n nguyên dương bé nhất để phương trình có nghiệm
n = 3
n = 4
n = 5
n = 6
Cái hay của bài toán này là đi tìm giá trị bé nhất của n bởi vì nó yêu cầu người làm toán phải biết “khôn khéo” trong quá trình biện luận để loại bỏ những giá trị không cần thiết và sử dụng linh hoạt phương pháp đánh giá bằng bất đẳng thức.
Điều kiện: xn-1≥0
* x = 1 không phải là nghiệm của phương trình (1)
* Với n chẵn thì nếu x0 là một nghiệm của (1) thì -x0 cũng là một nghiệm của (1)
* Với n lẻ thì x≥1. Khi đó phương trình (1) xác định và ta chỉ cần xét x > 1
Từ x > 1 ta có x4+1>2x2 và x8-x4+1=x4x4-1+1>2x2x4-1
Nhân vế theo vế của hai bất đẳng thức này ta được:
x4+1x8-x4+1>4x4x4-1⇔x12+1>4x4x4-1
Từ (2) ta thấy với n = 4, phương trình (1) vô nghiệm và do x > 1 nên với n < 4 thì phương trình (1) cũng vô nghiệm
* Với n = 5
Xét hàm số x12+1=4x4xn-11 liên tục và xác định trên [1;+∞)
Ta có
f1=2>0f65=6512+1-4654655-1<0
Như vậy, phương trình f(x) = 0 có nghiệm x0∈0;65
* Với n > 5 lại xét hàm số x12+1=4x4xn-11 liên tục trên [1;+∞)
Lập luận hoàn toàn tương tự, ta cũng chứng minh được phương trình g(x) = 0 có nghiệm x01;65
Do đó phương trình có nghiệm với mọi n≥5 và số tự nhiên bé nhất cần tìm là n = 5
Đáp án C
Cho hàm sốy=3x-1x+2. Tính giá trị của y4-3
168
186
861
816
Tập xác định: D = R∖2
Ta có
y'=7x+22;y"=14x+23y"'=42x+24;y4=168x+25
Suy ra y4-3 = 168
Đáp án A
Tìm a để hàm số y=x-x2-x+a luôn nghịch biến trên R
a≥14
a>14
0≤a≤14
a∈∅
Trước hết, hàm số xác định với mọi x∈R⇔∆≤0⇔1 - 4a≤0⇔a≥14
Đạo hàm y'=1-2x-12x2-x+a
Hàm số nghịch biến trên R⇔y'≤0,∀x∈R
Xét hai trường hợp:
Trường hợp: a=14
Khi đó
y'=1-2x-12x2-x+14=1-2x-12x-1=-2,x>120,x<12
Do đó y ' = 0 trên -∞;12. Do đó không thỏa m
Trường hợp 2: a>14
Khi đó
y'=1-2x-12x2-x+a>1-2x-12x2-x+14=1-2x-12x-1≥0,∀x∈R
Trường hợp này cũng không thỏa mãn
Vậy không tồn tại giá trị nào của a để hàm số luôn nghịch biến
Đáp án D
Tìm giá trị của tham số a để hàm số fx=ax+cos2x đồng biến trên R
a≥2
0≤a≤2
0≤a<2
a > 2
Ta có f'x=ax-2sin2x≥a-2,∀x∈R
Nếu a-2>0⇔a>2 thì f ' (x) > 0
Nếu a-2>0⇔a>2 thì f ' (x) = 21-sin2x≥0
f'x=0⇔x=π4+kπ
Hàm số f đồng biến trên mỗi đoạn π4+kπ;π4+k+1π, do đó đồng biến trên R
Nếu a-2>0⇔a>2 thì f'π4=a-2<0 do đó hàm số f đồng biến trên R
Đáp án A
Tìm giá trị của tham số a để hàm số sau đạt cực tiểu tại x=π3
fx=2a2-3sinx-2asin2x+3a-1
a = -3
a = 1
a∈-3;1
a∈∅
Ta có
f'x=2a2-3cosx+4acos2xf"x=23-a2sinx+8asin2x
Hàm số f(x) đạt cực tiểu tại x=π3 khi và chỉ khi
f'π3=0f"π3>0⇔a2-2a+3=0-3a2-4a-3>0⇔a=1
Đáp án B
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số
fx=m-13x3-m+32x2+3-mx-m+32
có cực trị và số 2 nằm giữa hai điểm cực trị của hàm số
1<m≤7
1≤m<7
1 < m < 7
1≤m≤7
Hàm số có cực trị khi và chỉ khi phương trình
f'x=m-1x2-m+3x+3-m=0 có hai nghiệm phân biệt
Đặt x = t + 2, phương trình f ' (x) = 0 trở thành
m-1t2+3m-7t+m-7=0*
Phương trình → có hai nghiệm x1,x2 thỏa x1<2<x2 khi và chỉ khi phương trình (*) có hai nghiệm trái dấu m-7m-1<0⇔1<m<7
Đáp án C
Cho HyperbolHm:y=mx-4x-m. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Hm luôn đi qua hai điểm cố định với mọi m.
Hm luôn đi qua một điểm cố định với mọi m
Hm không đi qua một điểm cố định nào
Hm luôn đi qua ba điểm cố định với mọi m
Gọi x0;y0 là điểm cố định Hm. Khi đó:
y0=mx0-4x0-m⇔x0y0-y0m=mx0-4⇔x0+y0m-x0y0-4=0
⇔x0+y0=0x0y0+4=0⇔x0=-2y0=2hoặc x0=2y0=-2
Vậy Hm luôn đi qua hai điểm cố định là ( -2;2 ), ( 2;-2 )
Đáp án A
Gọi m, n, p lần lượt là số tiềm cận của đồ thị các hàm số
y=6-2x3x+8;y=4x2+3x-13x2+1;y=114x2+x-2
Bất đẳng thức nào sau đây đúng?
m > n > p
m > p > n
p > m > n
n > p > m
Đồ thị hàm số y=6-2x3x+8 có 2 tiệm cận (đứng, ngang). Suy ra m = 2
Đồ thị hàm số y=4x2+3x-13x2+1 có 1 tiệm cận (ngang). Suy ra n = 1
Đồ thị hàm số y=114x2+x-2 có 3 tiệm cận (1ngang, 2 đứng). Suy ra p = 3
Vậy p > m > n
Đáp án C
Tìm giá trị của m để Cm:y=x4m2+2x2+m2+1 cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt sao cho hình phẳng giới hạn bởi trục hoành phần phía trên trục hoành có diện tích bằng 9615
m=±2
m = 2
m = -2
m=±3
Phương trình hoành độ giao điểm của Cm với trục Ox:
x4-m2+2x2+m2+1=0⇔x=±1x=±m2+1
⇒Cm cắt trục Ox tại 4 điểm phân biệt ⇔m≠0
Khi đó: diện tích hình phẳng giới hạn bởi Cm với trục hoành phần phía trên trục hoành là:
S=∫-11x4-m2+2x2+m2+1dx⇔20m2+1615=9615⇔m=±2
Đáp án A
Tìm trên đồ thị Cm:y=2xx-1 hai điểm B, C thuộc hai nhánh sao cho tam giác ABC vuông cân tại đỉnh A ( 2;0 )
B ( -1;1 ), C ( 3;3 )
B ( 2;4 ), C ( 3;3 )
B ( -1;1 ), C ( 2;4 )
B ( 0;0 ), C ( -1;1 )
Ta có C:y=2+2b-1, Gọi Bb;2+2b-1;Cc;2+2b-1 với b < 1 < c
Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của B, C trên trục Ox
Ta có:
AB=AC;BAC^=90o⇒CAK^+BAH^=90o=CAK^+ACK^⇒BAH^=ACK^
Và
BHA^=CKA^=90o⇒∆ABH=∆CAK⇒AH=CKHB=AK
Hay 2-b=2+2c-12+2b-1=c-2⇔b=-1c=3
Vậy B ( -1;1 ), C ( 3;3 )
Đáp án A
Cho x,y∈R thỏa mãn điều kiện 2y≥x2 vày≤-2x3+3xTìm giá trị lớn nhất của biểu thức P=x2+y2
5
4
3
2
Từ giả thiết bài toán suy ra
y≥0x22≤-2x2+3x⇔y≥05x2-6x≤0⇔y≥00≤x≤65
Ta có
x2+y2≤x2+-2x2+3x2=4x4-12x3+10x2
Ta có f'x=4xx-1x-5
f'x=0x=0x=1x=5 So điều kiện, chọn x=0;x=1; f(0); f(1) = 2; f65=1224625
Vậy maxP=2
Đáp án D
Một công ty Container cần thiết kết các thùng đựng hàng hình hộp chữ nhật, không nắp, có đáy hình vuông, thể tích là 108m3. Tìm tổng diện tích nhỏ nhất của các mặt xung quanh và mặt đáy
S = 100m2
S = 108m2
S = 120m2
S = 150m2
Gọi x,y > 0 lần lượt là chiều dài cạnh đáy và chiều cao của hình hộp
Tổng diện tích xung quanh và diện tích của một mặt đáy của thùng đựng hành là S=x2+4xy
Thể tích của thùng đựng hàng là
V=x2y=108⇒y=108x2
Suy ra S=x2+4x.108x2=x2+432x
Tìm giá trị nhỏ nhất của S trên khoảng 0;+∞
Ta có
S'=2x-432x2;S'=0⇔x=6S''=2+864x3>0,∀x∈0;+∞
Suy ra S = S(6) = 108. Vậy diện tích nhỏ nhất cần tìm là 108m2
Đáp án B
Tìm m để hàm số y=m+1x-mlogamx-m+2 xác định với mọi x≥1
m = 0
m≥0
m≤0
m < 0
Hàm số xác định
m+1x-m≥0mx-m+2>0logamx-m+2≠0⇔m+1x-m≥01mx-m+2>02mx-m+2>0≠13
Hàm số xác định khi và chỉ khi (1); (2); (3) đồng thời thỏa mãn với mọi
Ta có
gx=m+1x-m≥0,∀x≥1⇔m+1≥0g1≥0⇔m≥-1hx=mx-m+2>0,∀x≥1⇔m>0h1>0⇔m≥0
Do đó (1); (2) đồng thời thỏa mãn với mọi x≥1 khi m≥0
Khi đó qx=mx-m+2-mx-1+2≥2. Suy ra (3) đúng. Tóm lại m≥0
Đáp án B
Cho 0<a,b,c≠1 thỏa logab=3,logac=-2. Hãy tính a4b3c3
11
10
9
8
Ta có
logaa4b3c3=logaa4+logab13-logac3=4+13.3=3.-2=11
Đáp án A
x < 0. Rút gọn biểu thức P=-1+1+142x-2-x21+1+142x-2-x2
1+2x1-2x
1-2x1+2x
1+2-x1-2-x
1-2-x1+2-x
VT
-24+2x-2-x224+2x-2-x2=-222x+2-2x+2222x+2-2x+2=-22x+2-x222x+2-x2=2x+2-x-22x+2-x+2=2-x2-2x22-x2+2x2=2-x2-2x22-x2+2x2=1-2x1+2x
Đáp án B
Rút gọn biểu thức P=1-log3ablogab+logba+1logaab với 0 < a, b≠1
1
logab
logba
-logba
Ta có
P=1-log3ablogab+logba+1logaab=1-logab1+log2ab+logablog2ab+1+logab=logab
Đáp án B
Tính tổng của nghiệm nguyên lớn nhất và nhỏ nhất trong bất phương trình log3x2+4x2x-3<1
-6
-4
6
4
log3x2+4x2x-3<1⇔x2+4x2x-3>0x2+4x2x-3<3⇔x2+4x2x-3>0x3-2x+92x-3<0⇔2x-3<0x2+4x<0⇔-4<x<0
Do x∈Z nên x∈-3;-2;-1
Vậy tổng của nghiệm nguyên lớn nhất và bé nhất bằng -4
Đáp án C
Cho a,b > 0 thỏa mãn a2+4b2=12ab. Xét hai mệnh đề sau
I:log3a+2b+2log32=12log3a+log3bII:log3a+2b=12log3a+log3b
Mệnh đề nào là đúng trong các mệnh đề sau?
Chỉ (I)
Chỉ (II)
Cả hai sai
Cả hai đúng
Ta có a2+4b2=12ab⇔a+2b2=16ab
Suy ra
2log3a+2b=log324+log3a+log3b⇔log3a+2b=2log32+12log3a+log3b
Do đó cả hai mệnh đề đều sai
Đáp án C
Tìm các giá trị của m để phương trình 4logax2-log12x+m=0 có nghiệm thuộc khoảng ( 0;1 )
m≤14
m≥14
0≤m≤14
0<m<14
Phương trình đã cho tương ứng với log22x+log2x+m=0(*)
Đặt t=log2x⇒x=2t.Do 0<x<1⇒0<2t<1⇒t<0
Phương trình (*) thành t2+t+m=0⇔t2+t=-m(**)
Phương trình đã cho có nghiệm x∈0;1⇔ phương trình (**) có nghiệm t∈-∞;0
Xét hàm số ft=t2+t,t∈-∞;0
Ta có f't=2y+1;f't=0⇔t=-12
Lập bảng biến thiên và đi đến kết luận m≤14
Đáp án A
Trong loại cây xanh trong quá trình quang hợp sẽ nhận được một lượng nhỏ cacbon 14 (một đồng vị của cacbon). Khi một bộ phận của một cái cây nào đó bị chết thì hiện tượng quang hợp cũng ngưng và nó sẽ không nhận thêm cácbon 14 nữa. Lương cacbon 14 của bộ phận đó sẽ phân hủy một cách chậm chạp, chuyển hóa thành nitơ 14. Biết rằng nếu gọi P(t) là số phần trăm cacbon 14 còn lại trong một bộ phận của một cái cây sinh trưởng thì từ t năm trước đây thì P(t) được tính theo công thức Pt=100.0,5t5750% Phân tích một mẫu gỗ từ một công trình công trình kiến trúc cổ, người ta thấy lượng cacbon 14 còn lại trong mẫu gỗ đó là 65%. Hãy xác định niên đại công trình kiến trúc đó (lấy gần đúng).
3576 năm
3575 năm
3574 năm
3573 năm
Thay giá trị P(t) = 65 vào công thức ta được
100.0,5t5750=65⇔2t5750=10065⇔t5750=log210065=log100-log65log2=2-log65log2
Suy ra t≈3570(năm)
Đáp án C
Cho a∈0;π2. Hãy tính ∫etanaxdx1+x2+∫ecotadxx1+x2
I = 1
I = -1
I = e
I = -e
Xét hàm số ∫etanaxdx1+x2+∫ecotadxx1+x2 xác định với mọi x∈0;π2
Ta sẽ tính T(a)
Gọi F(t); G(t) lần lượt là nguyên hàm của các hàm số y=t1+t2 và y=1t1+t2
Khi đó Tx=Ftanx-Fe+Gcotx-Ge
Suy ra
T'x=F'tanx.1cos2x-G'cotx.1sin2x=tanx1+tan2xcos2x-1cotx1+os2xsin2x=tanx-1cotx=0
Do đó T(x) là hàm hằng trên khoảng x∈0;π2. Khi a=π4 thì
Tπ4=∫e1xdx1+x2+∫e1dxx1+x2=∫e1dxx=-1
Đáp án B
Cho biết với mỗi u≥0 phương trình t3+ut-8=0có nghiệm dương duy nhất f(u). Hãy tính ∫07f2udu
312
332
352
372
Xét hàm số ht=t3+ut-8
Ta có h't=3t2+u>0 với mọi t > 0. Do đó h là hàm đồng biến trên khoảng 0;+∞
Mặt khác h0=-8;h2=2u>0 nên tồn tại duy nhất c∈0;2 suy cho h(c) = 0
Với mỗi 0<x≤2 ta có ux=8-x3x≥0 . Suy ra x3+ux.x-8=0. Do đó x là nghiệm dương của phương trình t3+ux.t-8=0. Do tính duy nhất của nghiệm ta suy ra fux=x
Ta có u'x=-8x2-2x
Khi x = 2 thì u = 0 và khi x = 1 thì u = 7. Áp dụng công thức đổi biến ta có
∫07f2udu=-∫01f2uxdx=∫028+2x3dx=312
Đáp án A
Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [ 0;1 ]. Hỏi mệnh đề nào sau đây đúng?
∫0πxfsinxdx=π∫0πfsinxdx
∫0πxfsinxdx=2π∫0πfsinxdx
∫0πxfsinxdx=π2∫0πfsinxdx
∫0πxfsinxdx=π2∫0πfsinxdx
Đặt I=∫0πxfsinxdx
Đổi biến x=π-t ta được
I=-∫π0π-tfsinπ-tdt=∫0ππ-tfsinπ-tdt=π∫0πfsintdt-I
Đén đây ta suy ra được kết quả ở (D)
Đáp án D
Cho số thực a bất kì và giả sử f là môt hàm liên tục. Hỏi mệnh đề nào sau đây đúng?
∫0afxx-adx=∫0a∫0xftdtdx
∫0afxa-xdx=∫0a∫0xftdtdx
∫0afxx-2adx=∫0a∫0xftdtdx
∫0afx2a-xdx=∫0a∫0xftdtdx
Đặt Fx=∫0xftdt. Ta cần chứng minh ∫0afxx-adx=∫0aFxdx
Ta có F'(x) = f(x). Khi đó
∫0afxa-xdx=a∫0afxdx-∫0axfxdx=aFa-∫0axF'xdx
Sử dụng công thức tích phân từng phần, ta có ∫0axF'xdx=aFa-∫0aFxdx
Thay vào ta thu được kết quả ở B
Đáp án B
Thời gian và vận tốc của một vật khi nó đang trược xuống mặt phẳng nghiêng được xác định bởi công thức ∫220-3vdv (giây). Chọn gốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động. Hãy tìm phương trình vận tốc
203-203-3t2
203+203-3t2
203-203-3t2 hoặc 203+203-3t2
4+4e-3t2
Ta có t=∫220-3vdx=-23ln20-3v+C với C là hằng số
Vào thời điểm t = 0 thì vật có vận tốc bằng 0. Suy ra
0=-23ln20+C⇔C=23ln20
Khi đó
t=-23ln20-3v+23ln20⇔ln20-3v=ln20-32t⇔20-3v=20e-32t⇔20-3v=20e-32t20-3v=-20e-32t⇔v=203-203e-32tv=203+203e-32t
Để ý rằng phương trình thứ hai không thể đạt v = 0 tại t = 0 cho nên ta chỉ nhận phương trình thứ nhất là 203-203-3t2
Đáp án A
Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x2 và y=x. Tính giá trị của biểu thức 3S3S-22018
1
-1
0
32018
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đường cong x2=x⇔x=0 hoặc x = 1
Diện tích hình phẳng cần tìm là
S=∫01x-xdx=∫01x-x2dx=13
Do đó 3S3S-22018 = 1
Đáp án A
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đường cong C:y=x3-3x+2 và P:y=2x+2. Thể tích của khối tròn xoay nhận được khi cho (H) quay quanh trục Ox có dạng V=πab+2018c+2019d. Hỏi mệnh đề nào trong các mệnh đề sau là sai?
abcd = 0
9a - b - c - d = 1
a+b+2c+3d=39
b+da+c+1=8
Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và (P) là
x3-3x+2=2x+2⇔2x=x3-3x
Giải phương trình này, ta thu được hai nghiệm là x = 0; x = 2
Thể tích vật thể cần tìm là V=π∫022x2-x3-3x2dx=4π35
Suy ra a = 4; b = 35; c = 0; d = 0
Kiểm tra từng mệnh đề, nhận thấy D sai vì b+da+c+1=35+04+0+1=7
Đáp án D
Tìm m để số phức z=1+1+mi+1+mi2 là số thuần ảo
m=±3
m=±2
m=±5
m=±1
Ta có z=3-m2+3mi
z là số thuần ảo ⇔3-m2=0⇔m=±3
Đáp án A
Cho hình bình hành ABCD. Ba đỉnh A, B, C biểu diễn các số phức a = 2 - 2i; b = -1 + i và c = 5 + ki với k∈R. Tìm k để ABCD là hình chữ nhật
k = 5
k = 6
k = 7
k = 8
Ta có ABCD là hình bình hành
⇔CD→=BA→⇔d-c=a-b⇔d=a+c-b⇔d=8+m-3i
ABCD là hình chữ nhật
⇔AV=BD⇔c-a=d-b⇔3+m+2i=9+m-4i⇔32+m+22=92+m-42⇔m=7
Đáp án C
Cho z1=1-3i;z2=2+i;z3=3-4i. Tính z1z2z3+z22z3
20 - 35i
20 + 35i
-20 + 35i
-20 - 35i
Ta có
z1z2z3+z22z3=z1.z2.z3+z22z3=1+3i2-i3+4i+2+i23-4i=20+35i
Đáp án B
Cho số phức z có phần thực dương thỏa mãn z=5 và z-2+3i=4. Tính P=13z+1z-2
898
889
998
888
Gọi z = a + bi với a,b∈R và a > 0
Theo giả thiết ta có a2+b2=5a-22+b+32=16
Giải hệ trên ta thu được a=2b=1 (thỏa mãn) hoặc a=-2213b=-1913 (loại)
Do đó z = 2 + i và P=898
Đáp án A
Cho lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Mặt phẳng C'BD hợp với đáy góc 45o. Tính thể tích lăng trụ
V=a3
V=a32
V=a324
V=a322
Ta có
C'C⊥ABCD,BD⊥OC⇒BD⊥OC'⇒COC'^=45o
∆OCC' vuông cân tại C ⇒CC'=OC=a22
Vậy V=a2.a22=a322
Đáp án D
Hình chóp tam giác đều có đường cao bằng h, các mặt bên hợp với đáy một góc 45o. Tính diện tích đáy
S=h23
S=3h23
S=334h2
S=934h2
Kẻ AM⊥BC và SH⊥AM, khi đó ∆SHM vuông cân tại H. Suy ra HM=HS=h;AM=3h
Vậy S=934h2
Đáp án D
Cho hình chóp S.ABC có ABC là tam giác đều cạnh a và SA vuông góc với đáy. Góc tạo bởi SB và mặt phẳng (ABC) bằng 60o. Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC)
a155
a153
3a5
5a3
Kẻ AH⊥BC và AH⊥SI. Khi đó AH⊥SBC⇒dA,SBC=AH
Ta có AI=a32 (do ∆ABC đều cạnh a)
và
SBABC=SBA^=60o⇒SA=AB.tan60=a3
Vậy dASBC=AH=SA.AISA2+AI2=a155
Đáp án A
Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' cạnh bên AA = 2, đáy là tam giác vuông cân ABC đỉnh A, canh huyền BC=a2. Tính thể tích của hình trụ tròn xoay có dáy là hai đường tròn tâm A, bán kính AB và đường tròn tâm A’, bán kính A’B’.
V=π
V=2π
V=3π
V=4π
∆ABC vuông cân tại A⇒AB=BC2=1
V=πAB2.AA'=π1.2=2π
Đáp án B
Cho tứ diện S.ABC có SA = AB = AC = a và AS; AB; AC vuông góc nhau từng đôi một. Tính diện tích mặt cầu ngoại tiếp tứ diện
S=πa22
S=3πa22
S=3πa24
S=3πa2
Bán kính mặt cầu R2=a222+a22=3a24
Diện tích mặt cầu S=4πR2=4π.3a24=3πa2
Đáp án D
Với một tấm bìa hình vuông, người ta cắt bỏ ở mỗi góc tấm bìa một hình vuông cạnh 12cm rồi gấp lại thành một hình hộp chữ nhật không có nắp. Khi dung tích của cái hộp đó là 4800cm3, tính độ dài cạnh của tấm bìa
42 cm
36 cm
44 cm
38 cm
Đặt cạnh hình vuông là x, x > 24cm
Theo đề ta có 4800=x-242.12⇔x=44cm
Vậy độ dài cạnh của tấm bìa hình vuông là 44cm
Đáp án C
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu S:x2+y2+z2-2z+4y-6z-11 và mặt phẳng α:2x+2y-z+17=0. Viết phương trình mặt phẳng β song song với α và cắt (S) theo giao tuyến là đường tròn có chu vi bằng 6π
2x + 2y - z + 7 = 0
2x + 2y - z - 7 = 0
2x + 2y + z - 7 = 0
2x - 2y - z + 7 = 0
Do β//α nên β:2x+2y-z+D=0D≠17
Mặt cầu (S) có tâm I ( 1;-2;3 ), bán kính R = 5
Đường tròn có chu vi là 6π nên bán kính của đường tròn này là r = 3
Ta có
dIβ=R2-r2⇔2.1+2.-2-3+D22+22+-12=4⇔D-5=12⇔D=-7D=17
Đáp án B

