Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Toán cực hay tuyển chọn, có lời giải chi tiết ( đề 10 )
48 câu hỏi
Tìm các họ nghiệm của phương trình cos2x+cos22x+cos23x+cos24x=2
x=π2+kπx=π4+kπ2x=π10+kπ5
x=-π2+kπx=π4+kπ2x=π10+kπ5
x=π2+kπx=-π4+kπ2x=π10+kπ5
x=π2+kπx=π4+kπ2x=-π10+kπ5
Phương trình đã cho tương đương với:
1+cos2x2+1+cos4x2+1+cos6x2+1+cos8x2=2⇔cos2x+cos4x+cos6x+cos8x=0⇔cos2x+cos4x+cos6x+cos8x=0⇔2cos3xcosx+2cos7xcosx=0⇔2cosxcos3x+cos7x=0⇔4cosxcos2xcos5x=0⇔cosx=0cos2x=0cos5x=0⇔x=π2+kπx=π4+kπ2x=π10+kπ5
Đáp án A
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y=sin4xcos6x
1813125
1083125
1083155
108311
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 5 số không âm ta có:
y=10812sin2x.12sin2x13cos2x13cos2x13cos2x≤10812sin2x2+13cos2x35=1083125
Dấu “=” xảy ra
⇔12sin2x=13cos2x⇔12.1-cos2x2=13.1+cos2x2⇔cos2x=15
Đáp án B
Một hộp đựng 15 viên bị khác nhau gòm 4 bo đpr, 5 bi trắng và 6 bi vàng. Tính số cách chọn 4 viên bi từ hộp đó sao cho không có đủ 3 màu
465
456
654
645
+ Loại 1: chọn tùy ý trong 15 viên bi có C154=1365 cách
+ Loại 2: chọn đủ cả 3 màu có 720 cách gồm các trường hợp sau:
- Chọn 2 bi đỏ, 1 bi trắng và 1 bi vàng có 180 cách
- Chọn 1 bi đỏ, 2 bi trắng và 1 bi vàng có 240 cách
- Chọn 1 bi đỏ, 1 bi trắng và 2 bi vàng có 300 cách
Vậy có 1365 - 720 = 645 cách
Đáp án D
Trong cụm thi để xét tốt nghiệm Trung học phổ thông thí sinh phải thi 4 môn trong đó có 3 môn bắt buộc là Toán, Văn, Ngoại ngữ và 1 môn do thí sinh tự chọn trong số các môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử và Địa lí. Trường X có 40 học sinh đăng kí dự thi, trong đó 10 học sinh chọn môn Vật lý và 20 học sinh chọn môn hóa học. Lấy ngẫu nhiên 3 học sinh bất kỳ của trường X, tính xác suất để 3 học sinh đó luôn có học sinh chọn môn Vật lý và học sinh chọn môn Hóa học.
120247
120427
1247
1274
Số phần tử của không gian mẫu là nΩ=C403
Gọi A là biến cố: “3 học sinh được chọn luôn có học sinh chọn môn Vật lý và học sinh chọn môn Hóa học”.
Số phần tử của biến cố A là nA=C101C102+C102C101+C101C101C101
Vậy xác suất cần tìm là
PA=nAnC=C101C102+C102C101+C101C101C101C403=120247
Đáp án A
Tính giới hạn của dãy số limn→∞1.1!+2.2!+..+n.n!n+1!
1
2
3
4
∀k ta có: k.k! = ( k+1 )! - k!
ta có:
un=2!-1!+3!-2!+..n+1!-n!n+1!=1-1n+1!
Vậy limn→∞un=1
Đáp án A
Tính giới hạn của hàm số limx→0x+83-x+4x
14
13
12
0
ta có:
limx→0x+83-x+4x=limx→0x+83-2x-limx→0x+4-2x=limx→01x+83+2x+83+4+limx→01x+4+2=112+14=13
Đáp án B
Tìm số điểm gián đoạn của hàm số y=x+4x4-10x2+9
4
2
3
1
Số điểm gián đoạn của hàm số trên chính là số nghiệm của phương trình x4-10x2+9=0
Do phương trình x4-10x2+9=0 có 4 nghiệm phân biệt nên hàm số có 4 điểm gián đoạn
Đáp án A
Tính giá trị gần đúng với 3 chữ số thập phân của ln(0,004)
1,002
0,002
1,003
0,004
Áp dụng công thức fx0+∆x≈fx0+f'x0.∆x
Với fx=lnx;x0=1;∆x=0,004 ta có
ln1,004=tan1+0,004≈ln1+11.0,004≈0,004
Đáp án D
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a và SA = x . Giả sử SA⊥ABC và góc giữa hai mặt (SBC) và (SCD) bằng 120o. Tìm x
a
2a
a2
3a2
Gọi O là tâm hình vuông và H là hình chiếu của O lên SC
Ta có OHD^=60o (DHB^ là góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (SBC) )
Diện tích của ∆SOC là
xa22=OH.SC⇒OH=xa22x2+2aaOH=a22.13
Do đó x = a
Đáp án A
Xác định m để hàm số y=x4+2m-1x2+m-5 có hai khoảng đồng biến dạng ( a;b ) và c;+∞ với b < c
m > 0
m<12
0 < m<12
m < 0
Yêu cầu bài toán ⇔phương trình y'=2x2x2+2m-1=0 có ba nghiệm phân biệt m<12
Đáp án B
Tìm giá trị của m để hàm số y=x2-2mx+3m22m-xnghịch biến trên khoảng 1;+∞
m≤2+3
m≥2+3
m≤2-3
m≥2-3
TXĐ: D=R∖2m
y'=-x2+4mx-m2x-2m2=fxx-2m2
Đặt t = x - 1. Khi đó bất phương trình fx≤0 trở thành gt=-t2-21+2mt-m2+4m-1≤0
Hàm số nghịch biến trên 1;+∞ khi và chỉ khi
y'≤0,∀x∈1;+∞⇔2m<1gt≤0,∀t>0**⇔∆'=0∆'=0S<0P≥0⇔m=0m≠04m-2<0m2-4m+1≥0⇔m≤2-3
Vậy m≤2-3
Đáp án C
Tìm giá trị m để hàm số y=13x3-mx2+m2-1x+1+3x có cực đại, cực tiểu sao cho yCD+yCT>2
-1<m<0m>1
-1 < m < 0
m > 1
0 < m < 1
y'=x2-2mx+m2-1
Dễ thấy rằng hàm số có hai điểm cực trị x = m + 1; x = m - 1 với mọi m
Ta có:
yCD+yCT>2⇔ym+1+ym-1>2⇔2m3-2m+2>2⇔-1<m<0m>1
Đáp án A
Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+d đạt cực đại tại x = -2 với giá trị cực đại là 64; đạt cực tiểu tại x = 3 với giá trị cực tiểu là -61. Khi đó giá trị của a + b + c + d bằng
1
7
-17
5
Ta có 64 = -8a + 4b - 2c + d; -61 = 27a + 9b + 3c +d
Từ y'=3ax2+2bx+c ta thu được hai phương trình 0 = 12a - 4b + c; 0 = 27a + 6b + c
Giải hệ gồm 4 phương trình trên ta thu được a = 2; b = -3; c = -36; d = 20 hay a + b + c + d = -17
Đáp án C
Khẳng định nào sau đây là sai?
maxsinx,cosx=cosx khi 0<x<π4
maxsinx,cosx=cosx khi 0<x<π2
maxsinx,cosx=sinx khi π4<x<π
maxsinx,cosx=cosx khi π4<x<π
sinx>cosx khi π4<x<π và cosx>sinx khi 0<x<π4
Vậy maxsinx,cosx=cosx khi 0<x<π2
Đáp án B
Cho x, y là hai số thực dương thay đổi và thỏa mãn điều kiện x + 2y - xy = 0. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=x24+8y+y21+x
85
58
45
54
Ta có
P=x24+8y+y21+x=x24+8y+2y24+4x≥x+2y28+4x+2y
Dấu “=” xảy ra khi x = 2y
Đặt t = x + 2y; t≥8. Khi đó P≥t28+4t
Xét hàm số ft=t28+4t,t∈[8;+∞)
Suy ra f(t) đồng biến trên [8;+∞) nên ft≥f8=85Vậy maxP=85⇔x=4;y=2
Đáp án A
Tìm M∈C:y=2x+1x-1 sao cho khoảng cách từ điểm M đến tiệm cận đứng bằng hai lần khoảng các từ điểm M đến tiệm cận ngang
M ( 2;5 ), M ( -2;1 )
M ( 2;5 ), M ( 0;-1 )
M ( 4;3 ), M ( -2;1 )
M ( 4;3 ), M ( 0;-1 )
Mm;2m+1m-1∈Cm≠1
Tiệm cận đứng x = 1 và tiệm cận ngang y = 2
Yêu cầu bài toán
⇔a-1=32a+1a-2-2⇔a=4⇒M4;3a=-2⇒M-2;1
Đáp án C
Cho hàm số y=2x+1x-1 có đồ thị (C). Gọi I là giao điểm tại hai tiềm cận. Có bao nhiêu điểm M thuộc (C) biết tiếp tuyến của (C) tại M cắt hai tiệm cận tại A, B tạo thành tam giác IAB có trung tuyến IN=10
1
2
3
4
Gọi Mm;2m+1m-1∈C. Tiếp tuyến với (C)tại M có dạng:y=-3m-12x-m+2m+1m-1d
d cắt tiệm cận đứng tại A1;2m+4m-1 và d cắt tiệm cận ngang tại B ( 2m - 1; 2 )
Suy ra trung điểm của AB là Nm;2m+1m-1=M
Từ giả thiết bài toán ta có
IN2=10⇔m-12+2m+1m-1-22=10⇔m∈0;2;-2;4
Vậy có 4 điểm M cần tìm
Đáp án D
Gọi I là giao điểm hai tiệm cận. viết phương trình tiếp tuyến d của đồ thị hàm số biết d cắt tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt tại A và B thỏa mãn cosBAI^=52626
y = 5x - 2; y = 5x - 3
y = 5x - 2; y = 5x + 3
y = 5x - 2; y = 5x + 2
y = 5x - 3; y = 5x + 2
Gọi Mx0;3x0-2x0+1∈Cx0≠-1
Tiếp tuyến d với (C) tại M có phương trình: y-3x0-2x0+1=5x0+12x-x0
Do d cắt tiệm cận đứng, tiệm cận ngang lần lượt tại A, B và ∆IAB có cosBAI^=52626 nên BAI^=5
Lại có BAI^ là hệ số góc của tiếp tuyến d mà y'x0=5x0+12>0 nên
5x0+12=5⇔x0+12=1⇔x0=2x0=1
Vậy có hai tiếp tuyến thỏa mãn yêu cầu bài toán y = 5x - 2; y = 5x + 2
Đáp án C
Một công ty bất động sản có 50 căn hộ cho thuê. Biết rằng nếu cho thuê mỗi căn hộ giá 2.000.000 đồng một tháng thì mọi căn hộ đều có người thuê và cứ mỗi lần tăng giá cho thuê mỗi căn hộ 100.000 đồng một tháng thì có thêm hai căn hộ bị bỏ trống. Hỏi muốn có thu nhập cao nhất, công ty đó phải cho thu mỗi căn hộ với giá bao nhiêu một tháng?
2.250.000 đồng/tháng
2.350.000 đồng/tháng
2.450.000 đồng/tháng
3.000.000 đồng/tháng
Giả sử giá thuê mỗi căn hộ là 2000000+10000x(đồng/tháng). Khi đó, theo đề bài số căn hộ bị bỏ trống là 2x và số căn hộ được thuê là 50 - 2x. Do đó số tiền công ty thu được mỗi tháng là
S=2000000+100000x50-2x=20000020+x25-x
Để công ty thu được nhiều lợi nhuận nhất, ta cần tìm x∈0;25 sao cho hàm số f(x) = ( 20 + x)( 25 - x ) đạt giá trị lớn nhất
Ta có f'x=5-2x;f'x=0⇔x=52
Lập bảng biến thiên ta thu được maxx∈0;25fx=20254=x=52
Khi đó, giá thuê cho mỗi căn hộ là
2000000+100000.52=2250000 (đồng/tháng)
Đáp án A
Tìm số giá trị nguyên của m để phương trình log32log32x+1-2m-1=0 có ít nhất một nghiệm thuộc đoạn 1;33
1
2
3
4
Đặt t=log32x+1 . Do 1≤x≤33nên 1≤t≤2
Phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm thuộc đoạn 1;33
⇔Phương trình t2-1+t-2m-1=0 có ít nhất một nghiệm thuộc đoạn [ 1;2 ]
⇔ Phương trình t2+t-2=2m có ít nhất một nghiệm thuộc đoạn [ 1;2 ]
Xét hàm số ft=t2+t-2,t∈1;2
f't=2t+1>0,∀t∈1;2⇒ là hàm đồng biến trên [ 1;2 ]⇒f1≤ft≤f2⇔0≤m≤2
Vậy có 3 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán
Đáp án C
Cho hàm số y=lnxx. Mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
Có một cực tiểu
Có một cực đại
Không có cực trị
Có một cực đại và một cực tiểu
TXĐ: D = 0;+∞
y'=1-lnxx=0⇔x=e
Lập bảng biến thiên và suy ra hàm số y=lnxx có một cực đại
Đáp án B
Rút gọn biểu thức aa6a3a4a>0
a3
a4
a6
a12
Ta có: aa6a3a4=a612.a212a412.a312=a812a712=a12
Đáp án D
Cho a=log32,b=log52. Khi đó log1660 bằng:
a+ba-b
1 + a + b
1+a+bab
121+a+bab
Ta có:
log1660=log260log216=log223.3.5log224=121+1a+1b=121+a+bab
Đáp án D
Cho a,b,c > 1. Xét hai mệnh đề sau:
I=logab+logbc+logca≥3II=logab2+logbc2+logca2≥24
Chỉ (I)
Chỉ (II)
Cả hai sai
Cả hai đúng
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương
I=logab+logbc+logca≥3logab.logbc.logca3ĐII=logab2+logbc2+logca2≥3logab2.logbc2.logca23S
Đáp án A
Giá trị của biểu thức 41+1+x4-12x2 tại x=1222+2-2
222+2-2222-2-2
222+22222-2-2
222+2-2222-22
222+22222-22
Ta có
1+x4-12x2=x8+2x4+14x4⇒1+1+x4-12x22=1+x4-12x2=x2+122x2
Do x > 0 nên P=x2+1x2. Thay x=1222+2-2 vào P ta được
P=12222-2-22-2+11222-2-222=222+2-2222-2-22
Đáp án A
Năm 1992, người ta đã biết số P=2756839-1 là một số nguyên tố (số nguyên tố lớn nhất được biết cho đến lúc đó) Hỏi rằng, viết trong hệ thập phân số nguyên tố đó có bao nhiêu chữ số? (Biết rằng log2≈0,30102)
227821
227822
227823
227824
Ta có
p+1=2756839⇒logp+1=756839.log2≈227823,68⇒p+1≈10227823,68⇒10227823,68<p+1<20227824
Đáp án D
Cho x,y,z > 0 thỏa mãn điều kiện
xy+z-xlogx=yz+x-ylogy=zx+y-zlogz
Hỏi mệnh đề nào sau đây là đúng?
xzyz=yxzx=zyxy
x+yz=y+zx=z+xy
xyyx=zyyz=zxxz
x+y-zz=y+z-xx=z+x-yy
Đặt xy+z-xlogx=yz+x-ylogy=zx+y-zlogz=1t
Suy ra
logx=txy+z-z⇔ylogx=txyy+z-xlogy=tyz+x-y⇔xlogy=txyz+x-y
Từ đó ta có
xlogy+ylogx=2txyz1ylogz+zlogy=2txyz2zlogx+xlogz=2txyz3
Từ (1), (2) và (3) suy ra
xlogy+ylogx=ylogz+zlogy=zlogx+xlogz⇔logxyyx=logzyyz=logzxxz⇒xyyx=zyyz=zxxz
Đáp án C
Giả sử ∫-12exdx2+ex=lnae+e3ae+b với a, b là các số nguyên dương. Tính giá trị của biểu thức P=sinπba+2017π+cosπba-sin2018π
1
-1
12
-12
Ta có:
∫-12exdx2+ex=lnae+e3ae+b=ln2+ex-12=ln2+e2-ln2+e-1ln2+ex2+e-1=ln2e+e32e+1=lnae+e3ae+b
Suy ra a = 2; b = 1 hay
P=sinπba+2017π+cosπba-sin2018π = -1
Đáp án B
Cho ∫1mx+m2-8dx=233x+1+C. Tính giá trị của tích phân I=∫m-2exln2xdx
-12ex+1
12ex+1
14ex+1
-14ex+1
Do ∫1mx+m2-8dx=233x+1+C nên
1mx+m2-8=233x+1+C=13x+1⇒m=3
Khi đó I=∫m-2exln2xdx = 14ex+1
Đáp án C
Cho hàm số gx=∫xx2dtlnt với x > 1. Tìm tập giá trị T của hàm số
T=0;+∞
T = [1;+∞)
T=-∞;ln2
T=ln2;+∞
Ta có g'x=2x1lnx2-1lnx=x-1ln>0,∀x>1⇒ g(x) đồng biến trên 1;+∞
Suy ra tập giá trị của hàm số g(x) là T=g1+;g+∞
Do 1lnt là hàm số nghịch biến nên gx≥x2-x1lnx2→+∞ khi x→+∞
Do đó g+∞=+∞
Để tính g1+ đặt t=ex, ta được gx=∫lnx2lnxevvdv
Khi đó gx<e2lnx=∫lnx2lnxdvv=x2ln2
Chứng minh tương tự, ta thu được g(x) > xln(2)
Theo định lí kẹp, ta suy ra g1+=ln2
Vậy tập giá trị của hàm số đã cho là T=ln2;+∞
Đáp án D
Ở một thành phố nhiệt độ (theo ℉) sau t giờ, tính từ 8 giờ sáng được mô hình hóa bởi hàm Tt=50+14sinπt2. Tìm nhiệt độ trung bình trong khoảng thời gian từ 8 giờ sáng đến 8 giờ tối. (Lấy kết quả gần đúng)
54,54℉
45,45℉
45,54℉
54,45℉
Nhiệt độ trung bình từ 8h sáng cho đến 20h là tổng nhiệt độ chia cho khoảng thời gian, cho nên được tính bằng:
120-8∫82050+14sinπt2dt=50-14π≈45,54oF
Đáp án C
Tính thể tích V của vật thể tròn xoay sinh ra bởi hình phẳng giới hạn bởi đường cong y = x, trục tung và đường thẳng y = 2 quay quanh trục Oy.
V=31π5
V=32π5
V=33π5
V=34π5
Thể tích vật thể tròn xoay cần tìm là
V=π∫02x2dy=π∫02y4dy=32π5
Đáp án B
Trong mặt phẳng Oxy, cho prabol (P): y = x2. Viết phương trình đường thẳng d đi qua M ( 1;3 ) sao cho diện tích hình phẳng giới hạn bởi (P) và d đạt giá trị nhỏ nhất
2x - y + 1 = 0
2x + y + 1 = 0
x - 2y + 1 = 0
x + 2y + 1 = 0
Giả sử d cắt (P) tại hai điểm phân biệt Aa;a2,Bb;b2 với
Phương trình đường thẳng d:y=a+bx-ab
Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi (P) và đường thẳng d. Ta có:
S=∫aba+bx-ab-x2dx=∫abx-ax-bdx=-∫abx-ax-bdx=-13x3-a+b2x2+abxab=16b-a3
Do M ( 1;3 )∈d nên a + b = ab + 3
Suy ra
S2=136b-a23=136a+b2-4ab3=136ab+32-4ab=136ab+12+83≥8336=1289⇒S≥823minS=823⇔ab+1=0⇔ab=-1⇔a+b=2
Vậy ta lập được phương trình đường thẳng
d: y = 2x + 1 nên 2x - y + 1 = 0
Đáp án A
Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [ 0;2a ]. Hỏi mệnh đề nào sau đây đúng?
∫02afxdx=∫02afx+f2a-xdx
∫02afxdx=-∫02afx+f2a-xdx
∫02afxdx=∫0afx+f2a-xdx
∫02afxdx=-∫0afx+f2a-xdx
Đặt t = 2a - x. Khi đó:
∫02afxdx=∫0afxdx+∫02afxdx=∫0afxdx-∫a02a-tdt=∫0afxdx+∫a0f2a-xdx=∫0afx+f2a-xdx
Đáp án C
Hai số phức z và -1z có điểm biểu diễn trong mặt phẳng phức là A, B. Khi đó
∆OAB vuông tại O
O, A, B thẳng
∆OAB đều
∆OAB cân tại O
Ta có OA = ( x;y )
-1z=-1x-yi=-x-yix2+y2=-xx2+y2-yx2+y2i⇒OB=-xx2+y2;-yx2+y2
Rõ ràng OA và OB cùng phương nên ba điểm O, A, B thẳng hàng
Đáp án B
Số phức z thỏa mãn z-2iz-2 là số ảo. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P=z-1+z-i
5
52
25
35
Đặt z = a + bi với a,b∈R
Khi đó
z-2iz-2=a+b-2ia-2+bi=a+b-2ia-2-bia-22+b2=aa-2+bb-2a-22+b2+a-2b-2-aba-22+b2
z-2iz-2 là số ảo khi và chỉ khi
aa-2+bb-2a-22+b2=0⇔a2+b2=2a+ba-22+b2≠0
Ta có
P=z-1+z-i=a-1+bi+a+b-1i=a-12+b+a2+b-12=a2+b2-2a+1+a2+b2-2b+1=2a+b-2a+1+1a+b-2a+1=1+2b+1+2
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có: 2a+b=a2+b2≥12a+b2
Suy ra a+b≤4
Do đó P2≤22+2a+b≤20⇔P≤25
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = b = 2
Vậy maxP = 25 đạt được khi z = 2 + 2i
Đáp án C
Cho số phức z=-1+3i2. Tính giá trị của biểu thức
P=z+1z2016+z2+1z22017+z3+1z32018+z4+1z42019-22018
P = 2019
P = -2019
P = 1
P = -1
Ta có
z=-1+3i2⇒2z+1=3i⇒2x+12=-3
hay z2+z+1=0⇔z+1z=-1
Khi đó:
z2=1z2=z+1z2-2=-1z3=1z3=z+1z3-3z+1z=2z4=1z4=z2+1z2-2=-1
Như vậy
P=-12016+-12017+22018+-12019-22018=-1
Đáp án D
Tìm số phức z có mô đun nhỏ nhất thỏa mãn iz-3=z-2-i
z=-15-25i
z=-15+25i
z=15-25i
z=15+25i
Giả sử z = a + bi với a,b∈R
Khi đó
iz-3=z-2-i=b+32+a2=a-22+b-12⇔a=-2b-1
Suy ra
z=a2+b2=-2b-12+b2=5b2+4b+1=9b+252+15≥55
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a=-15;b=-25
Vậy số phức z cần tìm là z=-15-25i
Đáp án A
Cho lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có góc giữa hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC) bằng 60o; cạnh AB = a. Tính thể tích khối đa diện ABCC'B'
34a3
34a3
3a3
334a3
Gọi H là trung điểm BC⇒AH=a32. Góc giữa (ABC) và (A'BC) là AHA'^=60o
Suy ra
AA'=AH.tan60o=3a2⇒VABCC'.B'=13AH.BC.BB'=34a
Đáp án B
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD, cạnh đáy AB = 2a, góc ASB^=2α0o<α<90o. Gọi V là thể tích của khối chóp. Kết quả nào sau đây sai?
V=4a33.sin2αsinα
V=4a33.cos2αsinα
V=4a33.cos2α-1
V=4a33.1sin2α-2
Diện tích đáy S=4a2
cot2α+1=1sin2α⇒cot2α-1=1sin2α-2
Do đó (C) và (D) đúng
Từ câu (D) suy ra V=4a33.1-sin2αsin2α=4a33.cos2αsinα . Do đó (B) đúng
Vậy (A) là kết quả sai
Đáp án A
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình thoi canh a, BCD^=120o và AA' = 7a2. Hình chiếu vuông góc của A’ lên mặt phẳng (ABCD) trùng với giao điểm của AC và BD. Tính theo a thể tích khối hộp ABCD.A'CB'C'D'
V=12a3
V=3a3
V=9a3
V=6a3
Gọi O=AC∩BD
Từ giả thuyết suy ra A'O⊥ABCD
Ta có SABCD=BC.CD.sin120o=a232
Vì BCD^=120o nên ABC^=60o
Suy ra ∆ABC đều
⇒AC=a⇒A'O=A'A2-AO2=49a24-a24=23a
Vậy VABCD.A'B'C'D'=3a3
Đáp án B
Cho lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh bằng a, góc tạo bởi cạnh bên và mặt phẳng đáy bằng 30o. Biết hình chiếu vuông góc của A’ trên (ABC)trùng với trung điểm cạnh BC. Tính theo a bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện A'.ABC
R=a39
R=2a33
R=a33
R=a36
Gọi F là trung điểm của AA’. Trong mặt phẳng (AA'H) kẻ đường trung trực của AA’ cắt d tại I. Suy ra I là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện A'ABC và bán kính R = IA
Ta có: AEI^=60o,EF=16AA'=a6
IF=EF.tan60o=a36R=AF2+FI2=a33
Đáp án C
Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2AD = 2. Quay hình chữ nhật ABCD lần lượt quanh AD và AB ta được hai hình trụ tròn xoay có thể tích lần lượt là V1V2. Hệ thức nào sau đây là đúng?
V1=V2
V2=2V1
V1=2V2
2V1=3V2
Quay quanh AD:=V1=πAB2.AD=4π
Quay quanh AB:V2=πAD2.AB=2π
Do đó V1=2V2
Đáp án C
Cho nội tiếp trong đường tròn tâm O, bán kính R có BAC^=75o;ACB^=60o. Kẻ BH vuông góc với AC. Quay ∆ABC quanh AC thì ∆BHC tạo thành hình nón tròn xoay. Tính diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay này
Sxq=πR2323-12
Sxq=πR2323+12
Sxq=πR2343-12
Sxq=πR2343+12
∆ABC:BC=2Rsin75o=R26+2∆BHC:BH=BCsin60o=R643+1Sxq=π.BH.BC=πR2343+12
Đáp án D
Cho hình lập phương ABCD.EFGH với AE→=BF→=CG→=HD→. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm bốn cạnh BF, FE, DH, DC. Hỏi mệnh đề nào đúng?
MNPQ là một tứ diện
MNPQ là một hình chữ nhật
MNPQ là một hình thoi
MNPQ là một hình vuông
Đặt hình lập phương vào hệ trục tọa độ Oxyz sao cho O = A; Ox; Oy; Oz hướng theo AB→,AD→,AE→. Gọi a > 0 là cạnh hình lập phương. Khi đó
Ma;0;a2,Na2;0;aP0;a;a2,Ma2;a;0
Ta có
MN→=-a2;0;a2,QP→=-a2;0;a2,MQ→=-a2;a;a2
Suy ra
MN→=QP→.MN→.MQ→=0MN=a22,MQ=a62
Vậy MNPQ là hình chữ nhật
Đáp án B
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu
S=x2+y2+z2-4x-2y+2z-m2-2m+5=0
và mặt phẳng α:x+2y-2z+3=0. Tìm m để giao tuyến giữa (a) và (S) là một đường tròn
m∈-4;-2;2;4
m > -2 hoặc m < 4
m < -4 hoặc m > -2
m < -4 hoặc m > 2
(S) có tâm I(2;1;-1) và bán kính R=m2+2m+1=m+1
Giao tuyến của (a) và (S) là đường tròn
⇔dIa<R⇔m+1>3⇔m<-4m>2
Đáp án D
Trong không gian Oxyz, cho bốn điểm A ( 2;0;0 ), B ( 0;4;0 ), C ( 0;0;6 ), D ( 2;4;6 ). Xét các mệnh đề sau:
(I). Tập hợp các điểm M sao cho MA→+MB→=MC→+MD→ là một mặt phẳng
(II). Tập hợp các điểm M sao cho MA→+MB→+MC→+MD→=4 là một mặt cầu tâm I(1;2;3) và bán kính R = 1
Chỉ (I)
Chỉ (II)
Không có
Cả (I) cả (II)
Xét mệnh đề (I):
Gọi I, J lần lượt là trung điểm AB, CD. Khi đó
MA→+MB→=MC→+MD→⇔2MI→=2MJ→⇔MI=MJ
Do đó tập hợp các điểm M là mặt phẳng trung trực của IJ
Vậy mệnh đề này đúng.
* Xét mệnh đề (II):
Gọi G là trọng tâm tứ diện ABCD
Khi đó MA→+MB→+MC→+MD→=4⇔4MG→=4⇔MG=1
Do đó tập hợp các điểm M là mặt cầu tâm G ( 1;2;3 ) và bán kính R = 1
Vậy mệnh đề này đúng
Đáp án D
Trong không gian Oxyz có 6 mặt phẳng sau
α1:2x-y=z-4=0α2:z+z-3=0β1:3x+y-7=0β2:2x+3z-5=0γ1:x-my+2z-3=0γ2:2x+y+z-6=0
Gọi d1,d2,d3 lần lượt là giao tuyến của các cặp mặt phẳng α1 và α2 và β1 và β2. Tìm m để γ1 và γ2 đồng quy.
m = 2
m = -2
m = 1
m = -1
Gọi I=d1∩d2. Khi đó tọa độ điểm I (nếu có) là nghiệm của hệ phương trình
2x-y=z-4=0z+z-3=03x+y-7=02x+3z-5=0x-my+2z-3=02x+y+z-6=0⇒I2;1;1
d1,d2,d3 đồng quy
⇔I∈d2⇔2+m+2-3=04=1+1-6=0⇔m=-1
Đáp án D

