Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán (Đề số 1)
50 câu hỏi
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [-3;2]
Đáp án C
Phương pháp:
Cách 1: Tính đạo hàm của hàm số và khảo sát tính đơn điệu của hàm số trên [-3;2] và đưa ra giá trị lớn nhất cẩu hàm số.
Cách 2: Sử dụng máy tính để giải nhanh:
+) Bước 1: Nhấn MODE 7, nhập hàm số y = f(x) vào máy tính với Start: -3; End : 2; Step:.
+) Bước 2: Với các giá trị trên đoạn đó nhận xét và kết luận giá trị lớn nhất của hàm số.
Cách giải:
Trong bốn hàm số Có mấy hàm số mà đồ thị của nó có đường tiệm cận
4
3
1
2
Đáp án A
Phương pháp:
=>.Hàm số có 1 đường tiệm cận ngang
Vậy cả bốn đồ thị hàm số đã cho đều có đường tiệm cận.
Cho hình nón có bán kính đáy là và độ dài đường sinh l = 4 .Tính diện tích xung quanh S của hình nón đã cho
Đáp án D
Phương pháp: Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình nón:
Cách giải: Áp dụng công thức ta có: (đvdt).
Lớp 11B có 25 đoàn viên trong đó 10 nam và 15 nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 đoàn viên trong lớp để tham dự hội trại ngày 26 tháng 3. Tính xác suất để 3 đoàn viên được chọn có 2 nam và 1 nữ
Đáp án B
Phương pháp: Công thức tính xác suất của biến cố A là:
Cách giải:
Chọn 3 đoàn viên trong 25 đoàn viên nên
Gọi biến cố A: “Chọn 3 đoàn viên trong đó có 2 nam và 1 nữ”.
Khi đó ta có: Vậy xác suất cần tìm là:
Mỗi hình sau gồm một số hữu hạn đa giác phẳng, tìm hình không là hình đa diện

Hình 2
Hình 4
Hình 1
Hình 3
Đáp án B
Phương pháp:
Khái niệm: Hình đa diện gồm một số hữu hạn đa giác phẳng thỏa mãn hai điều kiện:
a) Hai đa giác bất kì hoặc không có điểm chung, hoặc có một đỉnh chung, hoặc có một cạnh chung.
b) Mỗi cạnh của một đa giác là cạnh chung của đúng hai đa giác.
Hình đa diện chia không gian thành hai phần (phần bên trong và phần bên ngoài). Hình đa diện cùng với phần bên trong của nó gọi là khối đa diện.
Cách giải:
Theo khái niệm hình đa diện ta chỉ thấy hình 4 không là hình đa diện.
Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi d là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC). Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
d qua S và song song với BD
d qua S và song song với BC
d qua S và song song với AB
d qua S và song song với DC
Đáp án B
Phương pháp:
+) Chứng minh hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) là hai mặt phẳng có chứa hai đường thẳng song song.
+) Tìm giao tuyến d của hai mặt phẳng có chứa hai đường thẳng song song.

Cách giải:
Tứ giác ABCD là hình bình hành
Điểm S thuộc cả 2 mặt phẳng (SAD) và (SBC)
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) là đường thẳng d đi qua S và song song với AD, BC.
Tìm tập xác định D của hàn số
Đáp án D
Phương pháp:
+) Tìm ĐKXĐ của hàm số:.
+) Điều kiện xác định của hàm logarit:
+) Áp dụng các phương pháp giải bất phương trình logarit để giải tìm điều kiện của x.
Cách giải:
ĐKXĐ:
Cho hàm số Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
Hàm số nghịch biến trên
Hàm số đồng biến trên
Hàm số đơn điệu trên
Hàm số đồng biến trên các khoảng và
Đáp án D
Phương pháp:
Hàm số dạng luôn đồng biến hoặc nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó.
Cách giải: Tập xác định
Ta có:
Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng và
Hai xạ thủ cùng bắn, mỗi người một viên đạn vào bia một cách độc lập với nhau. Xác suất bắn trúng bia của hai xạ thủ lần lượt là và . Tính xác suất của biến cố có ít nhất một xạ thủ không bắn trúng bia
Đáp án D
Phương pháp:
A, B là các biến cố độc lập thì
Chia bài toán thành các trường hợp:
- Một người bắn trúng và một người bắn không trúng,
- Cả hai người cùng bắn không trúng.
Sau đó áp dụng quy tắc cộng.
Cách giải:
Xác suất để xạ thủ thứ nhất bắn không trúng bia là:
Xác suất để xạ thủ thứ nhất bắn không trúng bia là:
Gọi biến cố A:”Có ít nhất một xạ thủ không bắn trúng bia ”.
Khi đó biến cố A có 3 khả năng xảy ra:
+) Xác suất người thứ nhất bắn trúng bia, người thứ hai không bắn trúng bia:
+) Xác suất người thứ nhất không bắn trúng bia, người thứ hai bắn trúng bia:
+) Xác suất cả hai người đều bắn không trúng bia:
Khi đó
Đồ thị hàm số cắt đồ thị hàm số tại hai điểm phân biệt. Tình độ dài đoạn AB.
Đáp án C
Phương pháp:
+) Giải phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị tìm tọa độ giao điểm A và B.
+) Công thức tính độ dài đoạn thẳng AB:
Cách giải:
Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị là:
Khi đó độ dài đoạn thẳng AB là:
Cho hàm số . Khẳng định nào sau đây là sai?
có đạo hàm tại x = 1
liên tục tại x = 1
đạt giá trị nhỏ nhất tạix = 1
Đáp án B
Phương pháp:
Chuyển hàm về dạng . Sau đó áp dụng các công thức tính đạo hàm, hàm số liên tục, tìm GTLN, GTNN của hàm số và kết luận.
Trong không gian, cho hình chữ nhật ABCD có AB = 1 và AD = 2 . Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Quay hình chữ nhật đó xung quanh trục MN, ta được một hình trụ. Tính thể tích V của khối trụ tạo bởi hình trụ đó.
Đáp án A
Phương pháp: Công thức tính thể tích khối trụ là .Trong đó h là chiều cao của hình trụ, r là bán kính đáy.
Cách giải: Ta có: chiều cao h của khối trụ là AD hoặc BC nên
Bán kính đáy là
Khi đó ta có thể tích khối trụ cần tìm là
Giải phương trình
Đáp án B
Phương pháp:
Cách giải: Điều kiện:
Vậy phương trình có nghiệm
Tìm nghiệm của phương trình lượng giác thỏa mãn điều kiện
Đáp án A
Phương pháp: Giải phương trình lượng giác sau đó kết hợp vào điều kiện của đầu bài để tìm ra nghiệm thỏa mãn.
Cách giải:
+) Với:
Mà nên khi đó ta có
+) Với:
Mà nên không có giá trị k nào thỏa mãn.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số a để biểu thức có nghĩa
a > 2
a = 3
Đáp án D
Phương pháp: Biểu thức có nghĩa khi
Cách giải: Biểu thức có nghĩa khi
Sai lầm và chú ý: Ở bài toán này ta chỉ cần chú ý đến điều kiện có nghĩa của hàm số logarit và giải bất phương trình để tìm x.
Tìm tập nghiệm S của phương trình
Đáp án C
Phương pháp: Cách giải phương trình
Cách giải: Điều kiện:
Vậy
Phương trình nào sau đây vô nghiệm?
Đáp án B
Phương pháp:
Giải từng phương trình ra và kết luận phương trình vô nghiệm.
Chú ý tập giá trị của hàm sin và hàm
Cách giải: Xét đáp án B ta có Phương trình vô nghiệm
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, , cạnh bên SA vuông góc với đáy và thể tích khối chóp S.ABCD bằng . Tính số đo góc giữa đường thẳng SB với mặt phẳng (ABCD).
Đáp án C
Phương pháp: Thể tích khối chóp : h là chiều cao của khối chóp, S là diện tích đáy.
Phương pháp xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng: Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng chính là góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng.


Cho đa thức Khai triển và rút gọn ta được đa thức: . Tìm hệ số
720
700
730
Đáp án C
Phương pháp: Áp dụng công thức khai triển tổng quát: . Đối với bài toán này ta áp dụng công thức . Sau đó dựa vào khai triền bài toán cho ta tìm được hệ số (đi theo )

Vậy Hệ số cần tìm là
Hàm số có mấy điểm cực trị?
0
Đáp án A
Phương pháp: Quy tác tìm cực trị của hàm số y = f(x) ta có 2 quy tắc sau:
Quy tắc 1: Áp dụng định lý 2:
Bước 1: Tìm
Bước 2: Giải phương trình tìm các nghiệm và những điểm tại đó đạo hàm không xác định.
Bước 3: Lập bảng biến thiên xét dấu của . Nếu đổi dấu khi x qua điểm thì hàm số đạt cực trị tại điểm
Quy tắc 2: Áp dụng định lý 3
Bước 1: Tìm
Bước 2: Giải phương trình tìm các nghiệm
Bước 3: Tính . Với mỗi nghiệm ta xét:
+) Nếu thì hàm số đạt cực đại tại điểm
+) Nếu thì hàm số đạt cực tiểu tại điểm
Cách giải: Thực hiện tìm cực trị theo quy tắc 2:
Vậy hàm số đã cho không có cực trị
Sai lầm và chú ý: Nếu thì hàm số không đạt cực trị tại điểm
Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số giảm?
Đáp án A
Phương pháp:
- Định nghĩa dãy số giảm: Dãy được gọi là dãy số giảm nếu .
- Có thể giải bài toán bằng cách xét các hàm số ở từng đáp án trên tập (Dãy số cũng là một hàm số).
- Hàm số nào nghịch biến trên thì dãy số đó là dãy số giảm.

Cho ba điểm và . Tìm tọa độ điểm M trên trục Ox sao cho véc tơ có độ dài nhỏ nhất.
Đáp án D
Phương pháp:


Tìm giá trị cực tiểu của hàm số
Đáp án D
Phương pháp:
Cách tìm cực trị của hàm số đa thức:
- Tính y'
- Tìm các nghiệm của y' = 0.
- Tính các giá trị của hàm số tại các điểm làm cho y' = 0 và so sánh, rút ra kết luận.
Cách giải:
Ta có:
Từ đó suy ra hàm số đạt cực tiểu tại và
Cho hình chóp S.ABC có và tam giác ABC vuông tại C. Gọi H là hình chiếu vuông góc của S lên mp (ABC). Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
H là trung điểm cạnh AB
H là trọng tâm tam giác ABC
H là trực tâm tam giác ABC
H là trung điểm cạnh AC.
Đáp án A
Phương pháp:
Gọi M là trung điểm của AB, chứng minh bằng cách sử dụng tính chất của trục đường tròn đáy.

Cách giải: Gọi M là trung điểm của AB.
Vì vuông tại C nên .
Mà nên SM là trục đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Suy ra
Vậy là trung điểm của AB.
Chú ý khi giải: Cần tránh nhầm lẫn với trường hợp chóp tam giác đều: HS dễ nhầm lẫn khi nghĩ rằng thì hình chiếu vuông góc của S sẽ là trọng tâm tam giác dẫn đến chọn nhầm đáp án B.
Cho hình trụ có hai đáy là hình tròn (O) và (O’), chiều cao bán kính R và hình nón có đỉnh là O’, đáy là hình tròn . Tính tỉ số giữa diện tích xung quanh của hình trụ và diện tích xung quanh của hình nón.
Đáp án D
Phương pháp:

Chú ý khi giải: Khi áp dụng công thức tính diện tích xung quanh hình nón, HS thường nhầm công thức dẫn đến tính nhầm tỉ số thể tích bằng 2 và chọn đáp án A là sai.
Cho hình chóp S.ABC có SA, SB, SC đôi một vuông góc và . Tính khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABC).
Đáp án D
Phương pháp:
- Gọi H là trực tâm tam giác, chứng minh bằng cách sử dụng định lý: “Đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thì nó vuông góc với mặt phẳng chứa hai đường thẳng đó”.
- Tính độ dài SH bằng cách sử dụng hệ thức lượng giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông.
Cách giải: Gọi H là trực tâm của tam giác ABC.
Ta sẽ chứng minh SH là đường cao của hình chóp.
Gọi E, D lần lượt là hình chiếu của B,A lên AC,BC.


Chú ý khi giải: Từ nay về sau, các em có thể ghi nhớ hệ thức liên hệ giữa đường cao và cạnh trong hình chóp S.ABC mà có SA, SB, SC đôi một vuông góc, đó là
Đồ thị hàm số nào sau đây nằm phía dưới trục hoành?
Đáp án C
Phương pháp:
- Sử dụng dáng điệu các hàm số, sự tương giao đồ thị để loại trừ đáp án.
- Đồ thị hàm số y=f(x) xác định trên D, luôn nằm dưới trục hoành khi và chỉ khi

Tính đạo hàm của hàm số
Đáp án D

Cho hàm số có đồ thị là đường cong trong hình bên. Hỏi phương trình có bao nhiêu nghiệm thực dương phân biệt? 
3
5
7
1
Đáp án C

Chú ý và sai lầm: Sau khi đặt ẩn phụ và tìm ra được 3 nghiệm t, nhiều học sinh kết luận sai lầm phương trình có 3 nghiệm phân biệt và chọn đáp án A. Số nghiệm của phương trình là số nghiệm x chứ không phải số nghiệm t.
Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số bị chặn?
Đáp án A
Phương pháp:1
- Dãy số được gọi là bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên, vừa bị chặn dưới, nghĩa là: tồn tại số m, M sao cho
Chú ý: Nếu thì ta kết luận ngay dãy không bị chặn.
Cách giải:
Đáp án A: nên là dãy bị chặn.
Đáp án B, C, D: nên các dãy số này đều không là dãy bị chặn.
Hàm số nào trong bốn hàm số sau có bảng biến thiên như hình vẽ bên?

Đáp án C
Phương pháp:
Quan sát bảng biến thiên, tìm các điểm mà đồ thị hàm số đi qua rồi rút ra kết luận.
Cách giải: Từ bảng biến thiên ta thấy:
- Đồ thị hàm số đi qua điểm (0;2)nên loại B, D.
- Đồ thị hàm số đi qua điểm (2;-2)nên thay x = 2 vào hi hàm số A và C ta được:
Đáp án A: nên loại A.
Đáp án C: nên đáp án C đúng.
Chú ý khi giải: Có nhiều cách làm cho bài toán này, HS cũng có thể xét từng hàm số, lập bảng biến thiên và đối chiếu kết quả nhưng sẽ mất nhiều thời gian hơn. Cần chú ý sử dụng phối hợp nhiều phương pháp để giải bài toán nhanh nhất.
Cho hàm số có đồ thị (C). Trong các tiếp tuyến với đồ thị (C), hãy tìm phương trình tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất.
Đáp án C

Cho khối lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’. Tính tỉ số giữa khối đa diện A’B’C’BC và khối lăng trụ ABC.A’B’C’.
Đáp án A
Phương pháp : Hình chóp và lăng trụ có cùng chiều cao và diện tích đáy thì
Cách giải: Dễ thấy mặt phẳng (A’BC) chia khối lăng trụ thành 2 phần là khối đa diện A’B’C’BC và chóp A’.ABC.
Mà:
Tìm tập xác định D của hàm số
Đáp án B

Cho đa thức Khai triển và rút gọn ta được đa thức: . Tính tổng các hệ số
5
7936
0
7920
Đáp án B


Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
m > 2
m < 2
Đáp án C
Phương pháp:
Đặt , đưa về phương trình bậc 2 ẩn t, tìm điều kiện của phương trình bậc 2 ẩn t để phương trình ban đầu có 2 nghiệm phân biệt.
Cách giải: Đặt khi đó phương trình trở thành
Để phương trình ban đầu có 2 nghiệm phân biệt thì phương trình (*) có 2 nghiệm dương phân biệt.
Khi đó:
Chú ý và sai lầm: Rất nhiều học sinh sau khi đặt ẩn phụ thì quên mất điều kiện t > 0, dẫn đến việc chỉ đi tìm điều kiện đề phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt.
Cho tấm tôn hình nón có bán kính đáy là độ dài đường sinh l = 2. Người ta cắt theo một đường sinh và trải phẳng ra được một hình quạt. Gọi M, N thứ tự là trung điểm OA và OB. Hỏi khi cắt hình quạt theo hình chữ nhật MNPQ (hình vẽ) và tạo thành hình trụ đường sinh PN trùng MQ (2 đáy làm riêng) thì được khối trụ có thể tích bằng bao nhiêu?
Đáp án A
Phương pháp:
Tính độ dài các đoạn thẳng MN và MQ sau đó áp dụng công thức tình thể tích hình trụ

Cho x, y là các số thực dương thỏa mãn Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
4
6
Đáp án D
Phương pháp giải:
Sử dụng phương pháp hàm đặc trưng để từ giả thiết suy ra mối liên hệ giữa hai biến, sau đó sử dụng phương pháp thể và khảo sát hàm số tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của biểu thức
Giải phương trình
Đáp án B
Phương pháp:
Sử dụng phương pháp giải phương trình đẳng cấp bậc 2 đối với sin và cos bằng cách chia cả 2 vế phương trình cho .

Một người bán gạo muốn đóng một thùng tôn đựng gạo có thể tích không đổi bằng , thùng tôn hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông, không nắp. Trên thị trường, giá tôn làm đáy thùng là và giá tôn làm thành xung quanh thùng là . Hỏi người bán gạo đó cần đóng thùng đựng gạo với cạnh đáy bằng bao nhiêu để chi phí mua nguyên liệu là nhỏ nhất ?
<!-- MathType@Translator@5@5@MathML3 (namespace attr).tdl@MathML 3.0 (namespace attr)@ -->
<math display='block' xmlns='http://www.w3.org/1998/Math/MathML'>
<semantics>
<mrow>
<mn>50.000</mn><mo>/</mo><msup>
<mi>m</mi>
<mn>2</mn>
</msup>
</mrow>
<annotation encoding='MathType-MTEF'>MathType@MTEF@5@5@+=
feaahqart1ev3aaatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn
hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr
4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq=Jc9
vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0=yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr=x
fr=xb9adbaqaaeGaciGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaaGynaiaaic
dacaGGUaGaaGimaiaaicdacaaIWaGaai4laiaad2gadaahaaWcbeqa
aiaaikdaaaaaaa@3CDA@
</annotation>
</semantics>
</math>
<!-- MathType@End@5@5@ -->
1,5m
2m
1m
Đáp án C
Phương pháp: Lập hàm số chi phí theo một ẩn sau đó tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số đó.
Cách giải: Gọi a là chiều dài cạnh đáy hình vuông của hình hộp chữ nhật và b là chiều cao của hình hộp chữ nhật ta có
Diện tích đáy hình hộp là và diện tích xung quanh là 4ab nên chi phí để làm thùng tôn là
Áp dụng BĐT Cauchy ta có
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi
Vậy chi phí nhỏ nhất bằng 1200000 đồng khi và chỉ khi cạnh đáy hình hộp bằng 2m.
Một màn ảnh hình chữ nhật cao 1,4m được đặt ở độ cao 1,8m so với tầm mắt (tính đầu mép dưới của màn hình). 
Để nhìn rõ nhất phải xác định vị trí đứng cách màn ảnh bao nhiêu sao cho góc nhìn lớn nhất. Hãy xác định khoảng cách đó.
2,4m
2,42m
2,46m
2,21m
Đáp án A
Phương pháp giải: Dựa vào hệ thức lượng trong tam giác và công thức lượng giác xác định độ lớn của góc cần tính thông qua khoảng cách. Khảo sát hàm số tìm min – max
Lời giải: Với bài toán này, ta cần xác định OA để góc BOC lớn nhất. Điều này xảy ra khi tan BOC lớn nhất.
Đặt OA = x(m) với x > 0. Ta có:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Điểm M di động trên cạnh SC, đặt Mặt phẳng qua A, M song song với BD cắt SB, SD thứ tự tại N, P. Thể tích khối chóp C.APMN lớn nhất khi
k=1
k=2
Đáp án D
Phương pháp giải:
Dùng định lí Thalet, định lý Menelaus và phương pháp tỉ số thể tích để tính thể tích khối chóp theo tham số k.
Khảo sát hàm số chứa biến k để tìm giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất
Lời giải:
Gọi O là tâm của hình bình hành ABCD và
Ba điểm M,A,I thẳng hàng nên áp dụng định lý Menelaus cho tam giác SOC ta có:


Cho hàm số với đạo hàm có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đạt cực đại tại điểm nào ?

x = -1
x = 1
x = 0
x = 2
Đáp án B
Phương pháp giải: Dựa vào bảng biến thiên của hàm số để kết luận điểm cực trị
Lời giải:


Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành và có thể tích V. Gọi E là điểm trên cạnh SC sao cho EC = 2ES. Gọi là mặt phẳng chứa đường thẳng AE và song song với đường thẳng BD, cắt hai cạnh SB, SD lần lượt tại hai điểm M, N. Tính theo V thể tích khối chóp S.AMEN.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Dùng định lí Thalet và phương pháp tỉ số thể tích để tính thể tích khối chóp cần tìm

Cho hàm số Tìm tập hợp các giá trị thực của tham số m để
[-2;4]
(-2;4)
Đáp án D
Phương pháp giải:
Dựa vào dấu của tam thức bậc hai để xét nghiệm của bất phương trình bậc hai chứa tham số


Cho hàm số y = f(x) liên trục trên R và có đạo hàm Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng ?
Hàm số đồng biến trên các khoảng (1;2) và
Hàm số có ba điểm cực trị.
Hàm số nghịch biến trên khoảng (1;3)
Hàm số đạt cực đại tại x = 2 , đạt cực tiểu tại x = 1 và x = 3
Đáp án C
Dựa vào phương trình đạo hàm bằng 0. Lập bảng biến thiên của hàm số, từ đó kết luận tính đơn điệu cũng như điểm cực trị của hàm số

Gọi M(a;b) là điểm trên đồ thị hàm số mà có khoảng cách đến đường thẳng d: y = 3x + 6 nhỏ nhất. Khi đó
a + 2b = 1
a + b = 2
a + b = -2
a + 2b = 3
Đáp án C
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng, đưa về khảo sát hàm số để tìm giá trị nhỏ nhất – giá trị lớn nhất.

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số có giá trị lớn nhất trên đoạn [2;3] bằng
Đáp án A
Phương pháp giải:
Xét các trường hợp của tham số, lập bảng biến thiên để tìm max – min trên đoạn
Lời giải:

Đặt . Hãy biểu diễn theo a và b.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Biểu diễn số theo hai giá trị của giả thiết qua các công thức thường sử dụng
Lời giải:
Ta có
Vậy
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, BC = a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABC). Gọi H, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên SB và SC. Tính thể tích của khối cầu tạo bởi mặt cầu ngoại tiếp hình chóp A.HKB.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Xác định tâm mặt cầu ngoại tiếp đi qua các đỉnh của khối chóp bằng phương pháp dựng hình, từ đó dựa vào tính toán xác định bán kính – thể tích mặt cầu.
Lời giải:


