Tổng hợp đề thi thử THPT quốc gia môn Toán cực hay có lời giải - Đề 1
50 câu hỏi
Cho hình trụ có bán kính đáy bằng a và chiều cao bằng 2a. Một hình nón có đáy trùng với một đáy của hình trụ và đỉnh trùng với tâm đường tròn thứ hai của hình trụ. Độ dài đường sinh của hình nón là
a
2a
3a
Đáp án A
Phương pháp: Độ dài đường sinh của hình nón , trong đó r; h lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của hình nón.
Cách giải:
Cho hàm số y = f (x) có đồ thị như hình vẽ bên.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
f (1,5) < 0; f (2;5) < 0
f (1,5) > 0 > f (2;5)
f (1,5) > 0; f (2;5) > 0
f (1,5) < 0 < f (2;5)
Đáp án B
Phương pháp: Dựa vào đồ thị hàm số.
Cách giải: Ta dễ thấy f (1,5) > 0 > f (2;5)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Thể tích của khối chóp S.ABCD là:
Đáp án C
Phương pháp: Thể tích khối chóp
Cách giải: Gọi H là trung điểm của AB ta có: và
Tập nghiệm của bất phương trình là:
Đáp án D
Phương pháp:
Cách giải:
ĐK:
Vậy tâp nghiệm của bất phương trình là S = (0;2)
Một người gửi tiết kiệm với lãi suất 5% một năm và lãi hàng năm được nhập vào vốn. Sau ít nhất bao nhiêu năm người đó nhận được số tiền lớn hơn 150% số tiền gửi ban đầu?
8 năm
10 năm
9 năm
11 năm
Đáp án C
Phương pháp:Sử dụng công thức lãi kép , trong đó:
: tiền gốc lẫn lãi sau n năm
A: tiền vốn ban đầu.
r: lãi suất
n: năm.
Cách giải: Giả sử sau n năm người đó nhận được số tiền lớn hơn 150% số tiền gửi ban đầu.
Gọi số tiền gửi ban đầu là A ta có:
Vậy sau ít nhất 9 năm người đó nhận được số tiền lớn hơn 150% số tiền gửi ban đầu
Cho hàm số y=f (x) liên tục trên R thỏa mãn ; . Tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số đã cho là:
2
1
3
0
Đáp án A
Phương pháp:
Nếu hoặc thì y = a là TCN của đồ thị hàm số y = f(x)
Nếu hoặc thì x = b là TCĐ của đồ thị hàm số y = f(x)
Cách giải: Do hàm số liên tục trên R nên đồ thị hàm số không có TCĐ.
; → y = 0 và y = 1 là 2 đường TCN của đồ thị hàm số.
Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là:
0
1
3
2
Đáp án A
Phương pháp:
Nếu hoặc thì x = b là TCĐ của đồ thị hàm số y = f(x)
Cách giải: TXĐ:
Ta có:
→ x = 0
không là TCĐ của đồ thị hàm số
Một hình trụ có chiều cao bằng 6cm và diện tích đáy bằng . Thể tích của khối trụ bằng:
Đáp án C
Phương pháp: Thể tích khối trụ trong đó lần lượt là diện tích đáy và chiều cao của khối trụ.
Cách giải: Thể tích của khối trụ:
=
Cho số dương a và hàm số y=f (x) liên tục trên Z thỏa mãn f(x) + f(x) = a . Giá trị của biểu thức bằng
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ tính
Sử dụng công thức
Cách giải: Đặt
Đổi cận
Khi đó ta có:
Cho phương trình .Điều kiện của m để phương trình có đúng 3 nghiệm phân biệt là:
Đáp án B
Phương pháp: Đặt
Cách giải: Đặt ta có:
Khi đó phương trình trở thành
Để phương trình ban đầu có 3 nghiệm phân biệt có nghiệm
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm thỏa mãn f’(6) = 2. Giá trị biểu thức bằng:
2
1/3
1/2
12
Đáp án A
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính đạo hàm bằng định nghĩa: (nếu tồn tại giới hạn).
Cách giải: Ta có:
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d: .Véc tơ nào trong các véc tơ sau đây không là véc tơ chỉ phương của đường thẳng d?
Đáp án D
Phương pháp:
Đường thẳng d: có 1 VTCP là
. Mọi vectơ cùng phương với vecto đều là VTCP của đường thẳng d
Cách giải: Đường thẳng d nhận là 1 VTCP. Mọi vecto cùng phương với vecto đều là VTCP của đường thẳng d.
Ta thấy chỉ có đáp án D, vecto không cùng phương với nên không là VTCP của đường thẳng d
Cho hàm số M và N là hai điểm thuộc đồ thị hàm số sao cho tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại M và N song song với nhau. Khẳng định nào sau đây là SAI?
Hai điểm M và N đối xứng nhau qua gốc tọa độ
Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đi qua trung điểm của đoạn thẳng MN
Hai điểm M và N đối xứng nhau qua giao điểm của hai đường tiệm cận
Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đi qua trung điểm của đoạn thẳng MN
Đáp án A
Phương pháp:
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại M và N song song với nhau
Cách giải:
Gọi
là hai điểm thuộc đồ thị hàm số.
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại M và N song song với nhau
Gọi I là trung điểm của MN ta có: I(1;1)
Dễ thấy đồ thị hàm số có TCN là y = 1 và tiệm cận đứng x = 1 → I(1;1) là giao điểm của hai đường tiệm cận => C đúng.
TCN y = 1 và tiệm cận đứng x = 1 rõ ràng đi qua trung điểm I của đoạn MN=> B, D đúng
Cho hai dãy ghế được xếp như sau :
Xếp 4 bạn nam và 4 bạn nữ vào hai dãy ghế trên. Hai người được gọi là ngồi đối diện với nhau nếu ngồi ở hai dãy và có cùng vị trí ghế (số ở ghế). Số cách xếp để mỗi bạn nam ngồi đối diện với một bạn nữ bằng
Đáp án A
Phương pháp :
+) Chọn vị trí cho các bạn nam (hoặc nữ).
+) Hoán đổi các vị trí.
+) Sử dụng quy tắc nhân.
Cách giải : Chọn 1 vị trí trong 2 vị trí đối xứng có cách chọn, như vậy có cách chọn ghế cho 4 bạn nam.
4 bạn nam này có thể đổi chỗ cho nhau nên có 4! cách xếp
Vậy có cách xếp để mỗi bạn nam ngồi đối diện với một bạn nữ
Trong các hàm số sau, hàm số nào không phải là nguyên hàm của hàm ?
Đáp án D
Phương pháp : Áp dụng công thức tính nguyên hàm
Cách giải :
Dễ thấy đáp án D không phải là một nguyên hàm của hàm số
Cho hình lăng trụ đều ABC.A’B’C’ có tất cả các cạnh bằng a (tham khảo hình vẽ bên). Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AM và B’C là:
a
Đáp án B
Phương pháp : Dụng đường vuông góc chung.
Cách giải :
Ta có:
Trong (BCC’B’) kẻ
=>MH là đoạn vuông góc chung giữa AM và B’C
Dễ thấy
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1;2;3) và hai mặt phẳng (P): 2x+3y=0 và (Q): 3x+4y=0. Đường thẳng qua A song song với hai mặt phẳng (P); (Q) có phương trình tham số là:
Đáp án D
Phương pháp :
Đường thẳng qua A song song với hai mặt phẳng (P); (Q) nhận là 1VTCP.
Cách giải : Ta có lần lượt là các VTPT của
Ta có :
là 1 VTCP của đường thẳng qua A và vuông góc với cả
Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là:
Với t = -3 ta có đường thẳng đi qua điểm B(1;2;0) => phương trình đường thẳng cần tìm là :
Cho hình lăng trụ đều ABCD.A’B’C’D’ có đáy là hình vuông cạnh a. Mặt phẳng (α) lần lượt cắt các cạnh bên AA’, BB’, CC’ tại 4 điểm M, N, P, Q. Góc giữa mặt phẳng (α) và mặt phẳng (ABCD) là 600. Diện tích tứ giác MNPQ là :
Đáp án C
Phương pháp : Sử dụng công thức
Cách giải :
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R, hàm số y = f’(x – 2) có đồ thị hàm số như hình bên. Số điểm cực trị của hàm số y = f(x) là :
0
2
1
3
Đáp án D
Phương pháp : Nhận xét : f’(x – 2) = f’(x)
Cách giải : Ta có : f’(x – 2) = (x – 2)’. f’(x) = f’(x) → Đồ thị hàm số y = f’(x) có hình dạng tương tự như trên.
Đồ thị hàm số y = f(x – 2)có 3 điểm cực trị => Đồ thị hàm số y = f(x) cũng có 3 điểm cực trị
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;2;2). Các số a, b khác 0 thỏa mãn khoảng cách từ A đến mặt phẳng (P): ay+bz = 0 bằng . Khẳng định nào sau đây là đúng?
1 = b
a = 2b
b = 2a
a = b
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng công thức tính khoảng cách từ 1 điểm đến một mặt phẳng.
Cách giải:
Cho các số thực a, b. Giá trị của biểu thức bằng giá trị của biểu thức nào trong các biểu thức sau đây?
a+b
ab
ab
ab
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng công thức (giả sử các biểu thức là có nghĩa)
Cách giải:
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên các khoảng (-1;0); (0;5) và có bảng biến thiên như hình bên. Phương trình f(x) = m có nghiệm duy nhất trên (-1;0) (0;5) khi và chỉ khi m thuộc tập hợp
Đáp án B
Phương pháp: Số nghiệm của phương trình f(x) = m là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y = m song song với trục hoành.
Cách giải: Dựa vào bảng biến thiên ta thất để phương trình f(x) = m có nghiệm duy nhất thì đường thẳng y = m cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại 1 điểm duy nhất
→ m
Cho dãy số gồm 89 số hạng thỏa mãn Gọi P là tích của tất cả 89 số hạng của dãy số. Giá trị của biểu thức log P là
89
1
0
10
Đáp án C
Phương pháp : Áp dụng công thức :
tanα.cotα = 1ó tanα(tan900 – α) = 1
Cách giải : Ta có : >P = tan10.tan20.tan30…tan890
óP=(tan10.tan890).(tan20.tan880).(tan30.tan870)…tan450
óP=(tan10.cot10).(tan20.cot20).(tan30.cot30)…..(tan440.cot440).tan450
óP=1.1.1…..1=1 =>logP = log1 = 0
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x+y+mz-2=0 và (Q): x+ny+2z+8=0 song với nhau. Giá trị của m và n lần lượt là :
4 và 1/2
2 và 1/2
2 và 1/4
4 và 1/4
Đáp án A
Phương pháp : Cho hai mặt phẳng có phương trình lần lượt là :
(P): Ax+By+Cz+D = 0, (Q): A’x+B’y+C’z+D = 0.
Khi đó (P) và (Q) song song với nhau
Cách giải:
Cho số phức z có biểu diễn hình học là điểm M ở hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây đúng ?
z=-3+2i
z=3+2i
z=-3-2i
z=3-2i
Đáp án D
Phương pháp: Số phức z = a+bi được biểu diễn bởi điểm M(a;b) trên mặt phẳng phức.
Cách giải: Ta có: M(3;-2) ⇒ z = 3-2i
Có 5 học sinh không quen biết nhau cùng đến một cửa hàng kem có 6 quầy phục vụ. Xác suất để có 3 học sinh cùng vào 1 quầy và 2 học sinh còn lại vào 1 quầy khác là
C53.C61.5!65
C53.C61.C5165
C53.C61.5!56
C53.C61.C5156
Đáp án B
Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắm đếm cơ bản
Lời giải:
Một người có 6 cách chọn quầy khác nhau => Số phần tử của không gian mẫu là n(Ω)=65
Chọn 3 học sinh trong 5 học sinh có C53 cách, chọn 1 quầy trong 6 quầy có C61 cách.
Suy ra có C53.C61 cách chọn 3 học sinh vào 1 quầy bất kì.
Khi đó, 2 học sinh còn lại sẽ chọn 5 quầy còn lại => có C51 cách.
Do đó, số kết quả thuận lợi cho biến cố là n(X) = C51.C53.C61
Vậy P =
Cho hai điểm A, B thuộc đồ thị hàm số y = sinx trên đoạn [0;π], các điểm C, D thuộc trục Ox thỏa mãn ABCD là hình chữ nhật và CD = 2 π /3. Độ dài của cạnh BC bằng
22
12
1
32
Đáp án B
Phương pháp giải:
Dựa vào đồ thị hàm số xác định hoành độ điểm D suy ra tung độ điểm A chính là độ dài BC
Lời giải: Gọi với
Gọi thuộc đồ thị
Vì ABCDlà hình chữ nhật
Khi đó BC = m. Mà
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt cầu (S) đi qua điểm O và cắt các tia Ox, Oy, Oz lần lượt tại các điểm A, B, C khác O thỏa mãn tam giác ABC có trọng tâm là điểm G(2;4;8). Tọa độ tâm của mặt cầu (S) là
(3;6;12)
(2/3;4/3;8/3)
(1;2;3)
(4/3;8/3;16/3)
Đáp án A
Phương pháp giải: Xác định tọa độ ba điểm A, B, C và gọi tâm I, sử dụng điều kiện cách đều IA = IB = IC = IO để tìm tọa độ tâm I của mặt cầu
Lời giải:
Gọi A(a;0;0); B(0;b;0); C(0;0;c) => Tọa độ trọng tâm G là
Gọi tâm mặt cầu (S) là
Vậy tọa độ tâm mặt cầu là I(3;6;12)
Cho tứ diện đều ABCD. Góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng
600
900
450
300
Đáp án B
Phương pháp giải: Tứ diện đều có cặp cạnh đối vuông góc với nhau
Lời giải:
Gọi M là trung điểm của CD. Hai tam giác ACD, BCD đều
Vậy góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng 900
Nghiệm của phương trình 21x=3 là
-log32
-log23
log23
log32
Đáp án D
Phương pháp giải: Áp dụng phương pháp lôgarit giải phương trình mũ
Lời giải: Ta có
Cho F(x) là một nguyên của hàm số f(x)= x2. Giá trị của biểu thức F’(4) là
2
4
8
16
Đáp án D
Phương pháp giải: Lý thuyết F(x) là một nguyên của hàm số f(x) => F’(x) = f(x)
Lời giải:
Vì F(x) là một nguyên của hàm số f(x) => F’(x) = f(x) = x2 => F’(4) = 42 = 16
Cho số phức z = 1+i. Số phức nghịch đảo của z là:
1-i2
1-i
1-i2
-1+i2
Đáp án C
Phương pháp giải: Ta có
Lời giải: Ta có
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Hàm số có 3 cực trị
Hàm số đạt cực đại tại x = 1
Giá trị cực tiểu của hàm số là -1
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 1
Đáp án B
Phương pháp giải: Dựa vào dấu của đạo hàm để xác định điểm cực trị, cực trị của hàm số
Lời giải:
Ta có y’ đổi dấu từ + sang - khi đi qua x = 1. Suy ra hàm số đạt cực đại tại x = 1
Một quả bóng bàn có mặt ngoài là mặt cầu bán kính 2cm. Diện tích mặt ngoài quả bóng bàn là
4cm2
4πcm2
16πcm2
16cm2
Đáp án C
Phương pháp giải: Áp dụng công thức tính diện tích mặt cầu S = 4πr2
Lời giải: Diện tích cần tính là Smc = 4πr2 = 4π22 = 16π cm2
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(0;1;-1) và B(1;0;1). Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB có phương trình tổng quát là
x-y+2z+1=0
x-2y+2z=0
x-2y+2z-1=0
x+2y+2z=0
Đáp án B
Phương pháp giải: Mặt phẳng trung trực của AB nhận AB→ làm vectơ chỉ phương và đi qua trung điểm AB
Lời giải: Ta có AB→ = (1;-1;2) và trung điểm M của AB là M(1/2;1/2;0)
Vì (P) ⊥ AB và (P) đi qua M => Phương trình (P) là x – y + 2z = 0
Giá trị của m để hàm số y=cotx-2cotx-m nghịch biến trên π4;π2là
m>2
1≤m<2
m≤0
Đáp án B
Phương pháp giải: Tính đạo hàm, áp dụng điều kiện để hàm số nghịch biến trên khoảng
Lời giải: Ta có
(*)
Mà suy ra (*)
Vậy là giá trị cần tìm
Cho i là đơn vị ảo. Gọi S là tập hợp các số nguyên dương n có 2 chữ số thỏa mãn in là số nguyên dương. Số phần tử của S là
22
23
45
46
Đáp án A
Phương pháp giải:
Để in là số nguyên dương thì n là số nguyên dương chia hết cho 4
Lời giải:
Xét n = 2k, khi đó là số nguyên dương khi k chẵn
Kết hợp với suy ra
và k ∈ Z là số chẵn
Với mỗi bộ số → có 2 số k thỏa mãn,
→ có 3 số k thỏa mãn.
Vậy có tất cả 2.5+3.4 = 22 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho , ak∈N. Khẳng định nào sau đây là đúng?
a25=225C4025
a25=1225C4025
a25=1215C4025
a25=C4025
Đáp án C
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tổng quát của khai triển nhị thức Newton là
Lời giải: Xét khai triển
Hệ số của x25 ứng với xk = x25 => k = 25. Vậy
Cho hàm số y = f(x) liên tục và có đồ thị như hình bên. Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số đã cho và trục Ox. Quay hình phẳng D quanh trục Ox ta được khối tròn xoay có thể tích V được xác định theo công thức
B.
V=∫13f(x)2dx
V=13∫13f(x)2dx
V=π∫13f(x)2dx
Đáp án D
Phương pháp giải: Công thức tính thể tích của khối tròn xoay là V=π∫abf2(x)dx
Lời giải: Thể tích khối tròn xoay cần tính là V=π∫13f(x)2dx
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, SA = a2 và vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD). Tang của góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) là
13
12
2
3
Đáp án B
Phương pháp giải:
Dựng hình, xác định góc và sử dụng hệ thức lượng trong tam giác để tính tang
Lời giải:
Vì SA ⊥ (ABCD) => AC là hình chiếu của SC trên (ABCD)
Suy ra SC; (ABCD) = (SC; AC) = SCA = α(00; 900)
Tam giác SAC vuông tại A, có
Vậy tan góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) là 12
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1; -2;3). Gọi (S) là mặt cầu chứa A, có tâm I thuộc tia Ox và bán kính 7. Phương trình mặt cầu (S) là
(x-3)2+y2+z2=49
(x+7)2+y2+z2=49
(x-7)2+y2+z2=49
(x+5)2+y2+z2=49
Đáp án C
Phương pháp giải: Gọi tọa độ tâm I, vì A thuộc mặt cầu nên IA = R suy ra tọa độ tâm I
Lời giải:
Vì I thuộc tia Ox
Mà A thuộc mặt cầu (S):
Vậy phương trình mặt cầu (S) là (x-7)2+y2+z2=49
Một vật rơi tự do với phương trình chuyển động là S=12gt2, tính bằng mét và g = 9,8m/s2. Vận tốc của vật tại thời điểm t = 4s là
v = 78,4m/s
v = 39,2m/s
v = 9,8m/s
v = 19,6m/s
Đáp án B
Phương pháp giải: Quãng đường đạo hàm ra vận tốc (ứng dụng tích phân trong vật lý)
Lời giải: Ta có
Cho hàm số y = f(x) thỏa mãn f’(x) = x2 – 5x +4. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng -∞;3
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng 3;+∞
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (2;3)
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (1;4)
Đáp án C
Phương pháp giải: Lập bảng xét dấu y’ để tìm khoảng đơn điệu của hàm số
Lời giải:
Ta có f’(x) = x2 – 5x +4 suy ra
Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng (1;4) và đồng biến trên khoảng -∞;1 và 4;+∞
Vì (2;3) ⊂ (1;4) suy ra hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (2;3)
Cho số phức z = - 3 +4i. Môđun của z là
4
7
3
5
Đáp án D
Phương pháp giải: Số phức z = a+bi có môđun là
Lời giải: Ta có
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(-2;3;4). Khoảng cách từ điểm A đến trục Ox là
4
3
5
2
Đáp án C
Phương pháp giải: Khoảng cách từ điểm đến trục Ox là
Lời giải:
Gọi H là hình chiếu của A trên Ox
Vậy khoảng cách từ A đến trục Ox là
Cho số dương a thỏa mãn điều kiện hình phẳng giới hạn bởi các đường parabol có diện tích bằng 16. Giá trị của a bằng
1
1/2
1/4
2
Đáp án B
Phương pháp giải:
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi
Lời giải:
Hoành độ giao điểm của (P1), (P2) là nghiệm phương trình:
Khi đó, diện tích hình phẳng cần tính là
với
Tung 1 con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Xác suất để kết quả của hai lần tung là hai số tự nhiên liên tiếp bằng
5/36
5/18
5/72
5/6
Đáp án A
Phương pháp giải:
Tìm không gian mẫu khi gieo súc sắc và áp dụng quy tắc đếm tìm biến cố
Lời giải:
Tung 1 con súc sắc hai lần liên tiếp => Số phần tử của không gian mẫu là
Gọi x, y lần lượt là số chấm xuất hiện khi tung con súc sắc trong 2 lần liên tiếp.
Theo bài ra, ta có
=>(x;y) = {(1;2), (2;3), (4;5). (5;6)}
Do đó, số kết quả thuận lợi cho biến cố là n = 5. Vậy
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ bên. Hình phẳng được đánh dấu trong hình bên có diện tích là
∫abf(x)dx-∫bcf(x)dx
∫abf(x)dx+∫bcf(x)dx
-∫abf(x)dx+∫bcf(x)dx
∫abf(x)dx-∫cbf(x)dx
Đáp án A
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi y = f(x), y = 0, x = a, x = b
Lời giải:
Ta có
Mà
Khi đó
Cho hàm số y = f(x) đạo hàm f’(x) = –x2 – 1. Với các số thực dương a, b thỏa mãn a<b. Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên đoạn [a;b] bằng
f(b)
f(ab)
f(a)
f(a+b2)
Đáp án A
Phương pháp giải:
Hàm số đơn điệu trên đoạn nên giá trị nhỏ nhất – lớn nhất sẽ đạt tại đầu mút của đoạn
Lời giải:
Ta có suy ra f(x) là hàm số nghịch biến trên [a;b]
Mà . Vậy
Hình bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau đây ?
y=log0,4x
y=(2)x
y=(0,8)x
y=log2x
Đáp án C
Phương pháp giải:
Dựa vào hình dáng, giao điểm với hai trục tọa độ của đồ thị hàm số để tìm hàm số
Lời giải:
Dựa vào hình vẽ, ta thấy rằng:
Đồ thị hàm số nằm phía trên trục Ox => Hàm số mũ y=ax
Hàm số nghịch biến trên Hệ số a<1
Vậy hàm số cần tìm là y=(0,8)x

