Tổng hợp đề thi thử Địa lý THPTQG 2019 có lời giải chi tiết (P3)
40 câu hỏi
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng nội thủy thuộc vùng biển của nước ta?
Tiếp giáp với đất liền ở phía trong đường cơ sở
Là cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam
Được tính từ mép nước ven bờ đến bờ ngoài của rìa lục địa
Vùng nội thủy cũng được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền
Đáp án: C. Được tính từ mép nước ven bờ đến bờ ngoài của rìa lục địa
So với đồng bằng sông Hồng, địa hình đồng bằng sông Cửu Long
Cao hơn và bằng phẳng hơn
Thấp hơn và bằng phẳng hơn
Cao hơn và ít bằng phẳng hơn
Thấp hơn và ít bằng phẳng hơn
Đáp án: B. Thấp hơn và bằng phẳng hơn
Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc nước ta, nửa đầu mùa đông thời tiết
Lạnh ẩm
Lạnh khô
Ẩm ướt
Ấm khô
Đáp án: B. Lạnh khô
Khí hậu trong năm của phần lãnh thổ phía bắc có mùa đông lạnh với 2-3 tháng nhiệt độ trung bình < 18°c, thể hiện rõ nhất ở
Đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
Khu vực Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Bắc Trung Bộ và trung du và miền núi Bắc Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ
Đáp án: D. Trung du và miền núi Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ
Ở độ cao từ 600-700m đến 1600 - 1700m ở nước ta có
Đất feralit có mùn
Các loài cây ôn đới như đỗ quyên, lãnh Sam, thiết sam
Các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya
Nhiệt độ quanh năm dưới 15°C
Đáp án: A. Đất feralit có mùn
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, tỉnh giáp biển của Đồng bằng sông Cửu Long không phải là
Bạc Liêu
Tiền Giang
An Giang
Trà Vinh
Đáp án: C. An Giang
Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết dãy núi nào sau đây không thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Dãy Pu Đen Đinh
Dãy Pu Sam Sao
Dãy Tam Đảo
Dãy Hoàng Liên Sơn
Đáp án: C. Dãy Tam Đảo
Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 19, tỉnh, thành phố có số lượng bò lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ (năm 2007) là
TP. Hồ Chí Minh
Đồng Nai
Tây Ninh
Bình Phước
Đáp án: C. Tây Ninh
Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 21, các trung tâm công nghiệp ở nước ta xếp theo thứ tự giảm dần về quy mô (năm 2007) là
TP. Hồ Chí Minh, Hải Phong, Quy Nhơn, Cà Mau
TP. Hồ Chí Minh, cần Thơ, Vũng Tàu, Việt Trì
TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Nha Trang, Thái Nguyên
TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Thủ Dầu Một, Huế
Đáp án: C. TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Nha Trang, Thái Nguyên
Phương pháp chấm điểm biểu hiện các hiện tượng
Không phân bố trên khắp lãnh thổ mà chỉ phát triển ở những khu vực nhất định
Phân bố theo những điểm cụ thể
Phân bố theo luồng di chuyển
Phân bố phân tán, lẻ tẻ
Đáp án: D. Phân bố phân tán, lẻ tẻ
Ý nào sau đây không đúng với thuyết kiến tạo mảng?
Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng lớn và một số mảng nhỏ
Tất cả các mảng kiến tạo gồm cả phần lục địa và phần đáy đại dương
Vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo là những vùng bất ổn
Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc tầng trên của lớp Manti và di chuyển một cách chậm chạp
Đáp án B.
- Thuyết kiến tạo mới cho rằng vỏ Trái Đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng do các đứt gãy và tách ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị là một mảng cứng gọi là các mảng kiến tạo.
- Các mảng kiến tạo lớn: Mảng Thái Bình Dương, mảng Ân Độ - Ô - Xờ-xtrây-li-a, mảng Âu - Á, mảng Phi, mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ, mảng Nam Cực.
- Các mảng kiến lạo không chỉ là những bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất, mà chúng còn bao gồm cả những bộ phận lớn của đáy đại dương.
- Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi trên một lớp vật chất quánh dẻo, thuộc phần trên của lớp Manti. Chúng không đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo này.
- Trong khi di chuyển, các mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau. Hoạt động chuyển dịch của một số mảng lớn của vỏ Trái Đất là nguyên nhân sinh ra các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa,...
Càng lên cao
Không khí càng dày, sức nén càng lớn, do đó khí áp tăng
Không khí càng mỏng, sức nén càng giảm, do đó khí áp giảm
Không khí càng khô, sức nén càng lớn, do đó khí áp tăng
Không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ, do đó khí áp giảm
Đáp án: D. Không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ, do đó khí áp giảm
Đá mẹ là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, có vai trò quyết định đến
Thành phần cơ giới, thành phần hữu cơ của đất
Thành phần khoáng vật, thành phần hữu cơ của đất
Thành phần hữu cơ, thành phần vô cơ của đất
Thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới của đất
Đáp án: D. Thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới của đất
Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do
Nguồn năng lượng bên trong Trái Đất
Các tác nhân ngoại lực như gió, mưa,...
Sự vận động tự quay của Trái Đất
Dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ mặt trời
Đáp án: A. Nguồn năng lượng bên trong Trái Đất
Đặc điểm quan trọng phân biệt nông nghiệp với công nghiệp là
Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ
Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế
Đối tượng sản xuất nông nghiệp là các cây trồng, vật nuôi
Đáp án: C. Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế
Khoáng sản được coi là “vàng đen" của nhiều quốc gia là
Quặng sắt
Manga
Than đá
Dầu mỏ
Đáp án: D. Dầu mỏ
Khu công nghiệp được hình thành ở nước ta từ
Những năm 70 của thế kỉ XX
Những năm 80 của thế kỉ XX
Những năm 90 của thế kỉ XX
Những năm đầu của thế kỉ XXI
Đáp án: C. Những năm 90 của thế kỉ XX
Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO MÙA VỤ Ở NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: nghìn tấn)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Sản lượng lúa hè thu và thu đông tăng nhanh hơn sản lượng lúa đông xuân
Sản lượng lúa đông xuân, lúa hè thu và thu đông, lúa mùa đều tăng
Sản lượng lúa mùa tăng chậm hơn sản lượng lúa đông xuân
Sản lượng lúa đông xuân tăng ít hơn sản lượng lúa mùa
Đáp án: D. Sản lượng lúa đông xuân tăng ít hơn sản lượng lúa mùa
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đường nào sau đây không phải là tuyến đường sắt ở nước ta?
Hà Nội - Thái Nguyên
Hà Nội - Hà Giang
Hà Nội - Hải Phòng
Hà Nội - Lào Cai
Đáp án: B. Hà Nội - Hà Giang
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết các vùng quốc gia nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
Xuân Sơn, Cúc Phương, Cát Bà
Cát Bà, Xuân Thủy, Ba Vì
Xuân Thủy, Cát Bà, Bến Én
Bái Tử Long, Xuân Thủy, Tam Đảo
Đáp án: B. Cát Bà, Xuân Thủy, Ba Vì
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cây cao su ở vùng Bắc Trung Bộ được trồng ở các tỉnh
Nghệ An, Quảng Trị
Quảng Bình, Nghệ An
Quảng Bình, Quảng Trị
Quảng Trị, Thanh Hóa
Đáp án: C. Quảng Bình, Quảng Trị
Cho biểu đồ:

TỔNG SỐ DÂN, DÂN SỐ THÀNH THỊ, DÂN SỐ NÔNG THÔN VÀ TỈ SUẤT GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt NAm 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về dân số thành thị, dân số nông thôn và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giai đoạn 2005 - 2015?
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm
Dân số thành thị và nông thôn đều tăng
Dân số nông thôn tăng nhiều hơn dân số thành thị
Dân số thành thị tăng nhanh hơn dân số nông thôn
Đáp án: C. Dân số nông thôn tăng nhiều hơn dân số thành thị
Sự chuyển dịch cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta phải hợp với quá trình
Phát triển nền kinh tế hàng hóa
Đa dạng hóa các thành phần kinh tế
Mở cửa, hội nhập với nền kinh tế thế giới
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Đáp án: D. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Vùng có số lượng đô thị nhiều nhất ở nước ta năm 2006 là
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đáp án: C. Trung du và miền núi Bắc Bộ
Thế mạnh nông nghiệp ở trung du và miền núi nước ta là
Các cây ngắn ngày, nuôi trồng thủy sản
Chăn nuôi gia súc lớn, các cây ngắn ngày
Nuôi trồng thủy sản, các cây lâu năm
Các cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn
Đáp án: D. Các cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn
Khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước là
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng và phụ cận
Dọc theo Duyên hải miền Trung
Đồng bằng sông Cửu Long
Đáp án: B. Đồng bằng sông Hồng và phụ cận
Đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh nổi tiếng về nuôi cá tra, cá ba sa trong lồng bè trên sông Tiền, sông Hậu là
Đồng Tháp
Vĩnh Long
An Giang
Trà Vinh
Đáp án: C. An Giang
Cho bảng số liệu: TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (THEO GIÁ HIỆN HÀNH) CỦA HOA KÌ VÀ TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 (Đơn vị: triệu USD)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Nhận xét nào sau đây không đúng về tổng sản phẩm trong nước của Hoa Kì và Trung Quốc giai đoạn 2010 - 2015?
Tổng sản phẩm trong nước của Trung Quốc tăng nhanh hơn Hoa Kì
Tổng sản phẩm trong nước của Hoa Kì và Trung Quốc đều tăng
Tổng sản phẩm trong nước của Trung Quốc lớn hơn Hoa Kì
Tổng sản phẩm trong nước của Hoa Kì tăng ít hơn Trung Quốc
Đáp án: C. Tổng sản phẩm trong nước của Trung Quốc lớn hơn Hoa Kì
NIC, là chữ viết của
Các nước đang phát triển
Các nước phát triển
Các nước công nghiệp mới
Các nước công nghiệp phát triển
Đáp án: C. Các nước công nghiệp mới
Việt Nam đã giúp đỡ một số nước châu Phi trong lĩnh vực
Giảng dạy và tư vấn kĩ thuật
Y tế, giáo dục, lương thực
Viện trợ phát triển
Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
Đáp án: A. Giảng dạy và tư vấn kĩ thuật
Đặc điểm tình hình ngoại thương của Hoa Kì giai đoạn 1900 -2004 là
Giá trị xuất siêu ngày càng tăng
Giá trị nhập siêu ngày càng lớn
Cán cân thương mại luôn đạt giá trị dương
Chiếm 2/3 tổng giá trị ngoại thương thế giới
Đáp án: B. Giá trị nhập siêu ngày càng lớn
LB Nga tiếp giáp với hai đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
Đáp án: D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
Trong dịch vụ ở Nhật Bản, hai ngành có vai trò hết sức to lớn là
Giáo dục, y tế
Ngân hàng, tài chính
Thương mại, tài chính
Giao thông vận tải, du lịch
Đáp án: C. Thương mại, tài chính
Đông Nam Á lục địa có địa hình chia cắt bởi các dãy núi chạy dài theo hướng
Bắc - nam
Đông bắc- tây nam
Tây bắc - đông nam
Tây bắc - đông nam hoặc bắc - nam
Đáp án: D. Tây bắc - đông nam hoặc bắc - nam
Cho biểu đồ: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ GIÁ TRỊ NHẬP KHẨU CỦA HOA KÌ GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Nhận xét nào sau đây không đúng về giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn 2010 - 2015?
Giá trị nhập khẩu luôn lớn hơn giá trị xuất khẩu
Giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu đều tăng
Giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn giá trị nhập khẩu
Giá trị nhập khẩu tăng ít hơn giá trị xuất khẩu
Đáp án: D. Giá trị nhập khẩu tăng ít hơn giá trị xuất khẩu
Mặt hàng nào sau đây không phải là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở nước ta
Hàng nông - lâm - thủy sản
Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản
Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp
Hàng nguyên liệu, tư liệu sản xuất
Đáp án: D. Hàng nguyên liệu, tư liệu sản xuất
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là do vùng này có
Nguồn vốn đầu tư lớn
Kết cấu hạ tầng hiện đại
Tập trung đông dân cư
Cơ sở nguồn thức ăn dồi dào
Đáp án: D. Cơ sở nguồn thức ăn dồi dào
Ở vịnh nào của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ hình thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta?
Vịnh Dung Quất
Vịnh Cam Ranh
Vịnh Vân Phong
Vịnh Xuân Đài
Đáp án: C. Vịnh Vân Phong
Nơi nghỉ mát lí tưởng cho vùng Đông Nam Bộ là
Thành phố Hồ Chí Minh
Bà Rịa - Vũng Tàu
Bình Dương
Tây Ninh
Đáp án: B. Bà Rịa - Vũng Tàu:
Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG VẢI, QUẦN ÁO, GIÀY, DÉP DA CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng vải, quần áo, giày, dép da của nước ta trong giai đoạn 2010 - 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Biểu đồ đường
Biểu đồ miền
Biểu đồ cột
Biểu đồ kết hợp
Đáp án: A. Biểu đồ đường








