Tổng hợp đề thi học kì II môn Toán lớp 5 (đề 28)
31 câu hỏi
Số ‘Ba mươi tư đơn vị, bốn phần nghìn’ được viết là:
3,404
34,04
34,004
34,4
Đáp án C
Hỗn số 1 viết dưới dạng số thập phân là:
10,5
1,5
1.05
0,105
Đáp án C
Số: 25,304 được đọc là:
Hai lăm phẩy ba không bốn
Hai lăm phẩy ba trăm linh bốn.
Hai mươi lăm phẩy ba trăm linh bốn.
Đáp án C
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 8,325ha = ....... là:
183,25
1832,5
18325
183250 D
Đáp án D
348,2 - 69,76 = ?
278,44
278,56
288,44
278,54
Đáp án A
5,6 x 3,24 = ?
181,44
18,144
18,414
18144
Đáp án B
Tỉ số viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
80%
0,80%
0,8%
8%
Đáp án A
Nếu dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân 6,753 sang bên phải hai hàng thì chữ số 7 có giá trị là:
7
70
Đáp án B
2,5 < .....< 2,6. Số thập phân bé nhất viết vào chỗ chấm là
2,50
2,51
2,52;
2,15
Đáp án B
Trong số thập phân 584,206 giá trị của chữ số 8 gấp giá trị của chữ số 2 là:
4 lần
40 lần
400 lần;
4000 lần
Đáp án C
3% x 2% = ?
6%
0,6%
0,06%
0,006%
Đáp án D
Diện tích hình vuông sẽ giảm đi bao nhiêu lần nếu ta giảm cạnh của nó đi 2 lần?
2 lần
4 lần
6 lần
8 lần
Đáp án B
Đặt tính rồi tính:
a) 153,2 + 968,42 = ?
b) 18,36 : 1,2 = ?
a) 153,2 + 968,42 = 1121,62
b) 18,36 : 1,2 = 15,3
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng là 45m, chiều rộng bằng chiều dài.Người ta dành 40% diện tích mảnh vườn đó để trồng rau.
a) Tính diện tích mảnh vườn đó?
b) Tính số tấn rau thu được trên mảnh vườn đó, biết cứ 10 m2 vườn thì thu được 15,6kg rau.
a) Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là
45 : 3 x 5 = 75 (m)
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật đó là.
45 x 75 = 3375 ()
b) Diện tích dùng để trồng rau là
3375 : 100 x 40 = 1350 ()
Số tấn rau thu được trên mảnh vườn đó là
(15,6 : 10) x 1350 =2016 (kg) = 2,016 (tấn)
Đáp số : a: 3375 ()
b: 2,016 (tấn)
Tính bằng cách thuận tiện 9,5 : 2,5 : 4 + 10,5 : 10
9,5 : 2,5 : 4 + 10,5 : 10
= 9,5 : (2,5 x 4) + 10,5 : 10
= 9,5 : 10 + 10,5 : 10
= (9,5 + 10,5 ) : 10
= 20 : 10
= 2
Phân số được viết thành số thập phân là:
3,4
0,75
7,5
0,075
Đáp án B
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 8 tấn 25 kg = .......tấn là
8,25
8,025
82,5
0,825
Đáp án B
Số thập phân 0,85 được viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
8,5%
850%
0,85%
85%
Đáp án D
Biểu thức 30,2 : 10 bằng biểu thức nào dưới đây.
30,2 x 10
30,2 x 0,1
30,2 : 0,1
30,2 x 1
Đáp án B
51,32% x 2 = ?
10,264 %
102,64%
1026,4%
10264%
Đáp án B
Thể tích của hình lập phương có cạnh 8dm là
512dm
521
512
512
Đáp án D
Trong các số thập phân: 62,372 ; 62,732 ; 63,273 ; 63,723.
Số lớn nhất trong các số trên là:
62,372
62,732
62,273
62,723
Đáp án B
Giá trị của chữ số 9 trong số nào sau đây là bé nhất?
132,09
253,92
936,24
193,26
Đáp án A
Một hình tròn có đường kính 4dm. Nửa chu vi hình tròn đó là.
50,24dm
6,28
25,12 dm
62,8cm
Đáp án D
Trong các khoảng thời gian sau thời gian nào là lâu nhất
300 giây
giờ
15 phút
21 phút
Đáp án D
Cho số thập phân 57,06. Giá trị của số này sẽ thay đổi như thế nào khi được bỏ dấu phẩy ?
Tăng 10 lần
Tăng 100 lần
Giảm 100 lần
Giảm 10 lần
Đáp án B
0,03 = ?
3
Đáp án C
Ta có:
Cho 3 số M ; N ; Q , biết:
M + N = 363,18 ; M + Q = 363,36 ; N + Q = 461,94. Giá trị của mỗi số M; N ; Q lần lượt là:
132,3 ; 230,88 ; 231,06
231,06 ;132,3 ; 230,88
132,3 ; 231,06 ; 230,88
Đáp án A
Đặt tính rồi tính:
a) 5 giờ 27 phút + 28 giờ 45 phút = ?
b) 15 giờ 17 phút : 7 = ?
a) 5 giờ 27 phút + 28 giờ 45 phút = 34 giờ 12 phút
b) 15 giờ 17 phút : 7 = 2 giờ 7 phút
Tính bằng cách thuận tiện :
203,7 – 34,8 – 65,2 = ?
203,7 – 34,8 – 65,2
= 203,7 - ( 34,8 + 65,2)
= 203,7 - 100
= 103,7
Hai ô tô ở A và B cách nhau 60 km cùng khởi hành một lúc và đi cùng chiều về phía C. Sau 2,5 giờ thì ô tô đi từ A đuổi kịp ô tô đi từ B. Biết rằng tổng hai vận tốc là 76 km/h
a, Tìm vận tốc mỗi ô tô.
b, Tính quãng đường đi từ A đến chỗ xe từ A đuổi kịp xe đi từ B.
Hiệu hai vận tốc là :
60 : 2,5 = 24 km/h
Vận tốc của ô tô đi từ A là :
( 76 + 24 ) : 2 = 50 km/h
Vận tốc của ô tô đi từ B là :
50 - 24 = 26 km/h
Quãng đường từ A đến chỗ xe đi từ A đuổi kịp xe đi từ B là :
50 X 2,5 = 125 km
Đáp số: a. Vận tốc ô tô đi từ A là : 50 km/h , Vận tốc ô tô đi từ B là : 26 km/h
b. 125 km






