Đề thi trắc nghiệm Toán học kì 2 lớp 5 (Đề 27)
Đề thi

Đề thi trắc nghiệm Toán học kì 2 lớp 5 (Đề 27)

A
Admin
ToánLớp 5213 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

3/4 được viết thành số thập phân là:

7,5

0,075

0,75

7,50

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Tự luận
1 điểm

Có 20 viên bi, trong đó có 3 viên bi nâu, 4 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ, 8 viên bi vàng. Như vậy 14  số viên bi có màu

Xem đáp án

Đỏ

3. Trắc nghiệm
1 điểm

3 giờ 15 phút = ..............giờ

3,05 giờ

3,15 giờ

3,5 giờ

3,25 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3 giờ 15 phút = 3 giờ + 15 phút

1 giờ = 60 phút

15 phút =1560 giờ = 0,25 giờ

Vậy 3 giờ 15 phút = 3 giờ + 0,25 giờ = 3,25 giờ.

4. Tự luận
1 điểm

Tính :

a)    a)  36 giờ 18 phút : 6 + 18 phút            b) 2 giờ 15 phút   x 4 - 2 giờ 30 phút

Xem đáp án

3.     a) 6 giờ 21 phút                                   b) 6 giờ 30 phút 

5. Tự luận
1 điểm

Tính: 

a.      34,56   + 19,45        b. 67,6 - 40,9           c. 40,6 x 6,7          d. 76,05 : 4,5

Xem đáp án

a.54,01    b. 26,7   c. 272,02   d. 16,9

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình lập phương có cạnh là 6 cm. Vậy thể tích hình đó là: 

216 m3

36 cm3

216 cm3

144cm3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

7. Tự luận
1 điểm

Một hình vuông có chu vi là 48 cm. Tính diện tích hình vuông ấy ?

Xem đáp án

Cạnh hình vuông là      : 48 : 4 = 12 (cm) 

Diện tích hình vuông là: 12 x 12 = 144 (cm2)

     Đáp số: 144 cm2

8. Tự luận
1 điểm

Lớp em có 14 học sinh nữ và 21 học sinh nam. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp ?

Xem đáp án

Tổng số học sinh của lớp em là:   14 +   21 = 35 (học sinh)

Số học sinh nữ chiếm là      :     14 : 35   x 100 = 40%   

                      Đáp số: 40% 

9. Tự luận
1 điểm

Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể là : chiều dài 2,5 m , chiều rộng 2m, chiều cao 1,5 m. Khi bể không có nước người ta mở vòi nước cho chảy vào bể mỗi giờ được 1,5 m3 . Hỏi sau mấy giờ bể nước sẽ đầy ?

Xem đáp án

Thể tích bể nước là              :    2,5 x 2 x 1,5 = 7,5 (m3)

Bể đầy nước sau thời gian là:     7,5   :    1,5     = 5 (giờ ) 

            Đáp số: 5 giờ 

10. Tự luận
1 điểm

Một xe máy đi từ Quế Phong đến Nghi Lộc với vận tốc 35 km/giờ. Cùng lúc đó có một xe ô tô đi từ Nghi Lộc về Quế Phong với vận tốc 45 km/giờ. Biết khoảng cách giữa hai thành phố là 160 km. Hỏi:

a)     Sau mấy giờ xe máy và ô tô gặp nhau ?

b)    Khi hai xe gặp nhau, điểm gặp nhau cách huyện Quế Phong bao nhiêu ki-lô-mét ?

Xem đáp án

Tổng vận tốc hai xe là                                : 35 + 45 = 80 (km)  

Hai xe gặp nhau sau một thời gian là          : 160   : 80 = 2 (giờ)

Khi hai xe gặp nhau thì cách huyện Quế Phong là:   35   x 2 = 70 (km)  

                  Đáp số: 2 giờ; 70 km