Tổng hợp đề thi học kì II môn Toán lớp 5 (đề 14)
Đề thi

Tổng hợp đề thi học kì II môn Toán lớp 5 (đề 14)

A
Admin
ToánLớp 546 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây có giá trị bằng phân số 5430

13

2114

95

23

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số 8 trong số thập phân  95,284 có giá trị là :

81000

8100

810

8

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

42 tháng =  ...  năm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là

4

4,2

3,5

3,6

Xem đáp án

Ta có: 1 năm = 12 tháng

Mà: 42 : 12 = 3,5

Nên 42 tháng bằng 3,5 năm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình tròn có chu vi là 9,42m. Bán kính của hình tròn đó là:

0,5m

1m

1,5m

1,25m

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức: 47,2 x 5 + 107,1 : 2,5 là

137,24

1372,4

278,84

27,884

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 2018 thuộc thế kỉ thứ mấy ?

18

19

20

21

Xem đáp án

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình tam giác có diện tích là  90m2, độ dài cạnh đáy là 18 m. Chiều cao của hình tam giác đó là

5m

10m

2,5m

810m

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

4% của 8000là:

360 l

280 l

320 l

300

Xem đáp án

Đáp án C

9. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính 62,8 x 7,4

Xem đáp án

62,8 x 7,4 = 464,72

10. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính 8,45 : 2,5

Xem đáp án

8,45 : 2,5 = 3,38

11. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

16 giờ 18 phút -  9 giờ 25 phút 

Xem đáp án

16 giờ 18 phút -  9 giờ 25 phút = 6 giờ 53 phút

12. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính : 7 giờ 15 phút : 5

Xem đáp án

7 giờ 15 phút : 5 = 1 giờ 27 phút

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống: 

7890kg  =    . . .    tấn

Xem đáp án

7890kg  =  7,89 tấn

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống: 

4m3 59dm3    =     . . .    m3

Xem đáp án

4m359dm3=4,059m3

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống

8phút 54giây =…. phút

Xem đáp án

8phút 54giây = 8,9 phút

16. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống: 

7m2 50mm2 = … dm2…..cm2

Xem đáp án

7m2 50mm2 = 700 dm25 cm2

17. Tự luận
1 điểm

Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể là: chiều dài 2,5m, chiều rộng 1,6m và chiều cao 1m.  Mức nước trong bể cao bằng 45 chiều cao của bể.

a,Tính thể tích mực nước?  

b,Cần phải tháo đi bao nhiêu lít nước để mực nước còn lại chỉ bằng một nửa bể?

 

Xem đáp án

a, Học sinh có thể giải 1 trong các cách sau:

Cách 1: Thể tích của bể là: 2,5 x 1,6 x 1 = 4 (m3)

Thể tích mực nước là : 4x45= 3,2 (m3)  

 

Cách 2:  Chiều cao mực nước là:  1x 45=45(m)

Thể tích mực nước là :   2,5 x 1.4 x 45= 3,2 (m3)

b,  Một nửa thể tích của bể là:

4 : 2 = 2 (m3)

Cần phải tháo đi số lít nước là:

3,2 – 2 = 1,2 ( lít)

Đáp số: a, 3,2 (m3) ; b,  1,2 ( lít)

 

18. Tự luận
1 điểm

Hai tỉnh A và B cách nhau 174 km. Cùng lúc, một xe gắn máy đi từ A đến B và một ô tô đi từ B đến A. Chúng gặp nhau sau 2 giờ. Biết vận tốc ô tô gấp rưỡi xe máy. Hỏi chỗ gặp nhau cách A bao nhiêu ki lô mét?

Xem đáp án

Tổng vận tốc của ô tô và xe máy là:

174 : 2 = 87 (km/giờ)

Vận tốc của ô tô  là : 87 : (3 + 2) x 3  = 52,2 ((km/giờ)

Quãng đường ô tô đi là : 52,2  x 2 = 104,4 ( km)

Chỗ gặp nhau cách A số ki-lô-mét là : 174 – 104,4 = 69,6 ( km)

 

Đáp số : 69,6 km