Tổng hợp đề thi học kì II môn Toán lớp 5 (đề 13)
18 câu hỏi
Em hãy vẽ một hình thang và một khối lập phương
Điền vào chỗ trống theo yêu càu
Viết công thức tính : Chu vi hình tròn và diện tích hình tròn
C=?
S=?
C=r x 2 x 3,14 hoặc C= d x 3,14
S= r x r x 3,14
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
15 % của 160 là
2 % của 1000 kg là
15 % của 160 là : 24
2 % của 1000 kg là : 20
Điền vào chỗ trống theo yêu càu
Viết dưới dạng số thập phân :
1 giờ = giờ
2 = ?
1 giờ = 1,5 giờ
2=2,35
Điền vào chỗ trống theo yêu càu
Chữ số 5 trong số thập phân thuộc hàng nào
14,205
367,58
14, 205 : hàng phần nghìn
367, 58 : hàng phần mười
Nối kết quả với tính đúng
Đúng ghi Đ ; sai ghi S
Biểu đồ dưới đây cho biết kết quả điều tra về ý thích chơi các môn thể thao của 40 học sinh
Hồng đi đến trường là 30 phút với vận tốc 4 km/giờ. Hỏi quãng đường từ nhà Hồng đến trường là bao nhiêu kí-lô-mét?
8 km
4 km
2 km
6 km
Đáp án C
Một khối gỗ hình lập phương có cạnh 3dm. Thì thể tích khối gỗ đó là:
9 dm3
6 dm3
24dm3
27 dm3
Đáp án D
Đặt tính rồi tính 1,345 + 25,6
1,345 + 25,6 = 26,945
Đặt tính rồi tính : 78 - 20,05
78 - 20,05 =57,95
Đặt tính rồi tính : 17,03 x 0,25
17,03 x 0,25 =4,2575
Đặt tính rồi tính : 136,64 : 2,24
136,64 : 2,24 = 61
Tìm x :
x : 100 = 9,5 x 3, 58
x : 100 = 9,5 x 3, 58
x : 100 = 34,01
x : 100 = 34,01 x 100
x = 3401
Tìm x :
98 – x = 255,92 : 5,6
98 – x = 255,92 : 5,6
98 – x = 45,7
x = 98 – 45,7
x = 52,3
Hai ô tô xuất phát từ A có vận tốc 46 km/giờ và ô tô đi từ B có vận tốc 44 km/giờ cùng một lúc và đi ngược chiều nhau, sau 2 giờ chúng gặp nhau. Tìm độ dài quãng đường AB.
Tổng vận tốc của hai ô tô:
44 + 46 = 90 (km)
Độ dài quãng đường AB :
90 x 2 = 180 (km)
Đáp số: 180 km
Hiệu hai số là 1404, biết rằng nếu viết thêm chữ số 0 vào bên số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó. Hai số đó là
Viết thêm chữ số 0 vào bên số bé thì được số lớn. Vậy số lớn gấp số bé 10 lần.
Gọi số bé là x. Số lớn = 10x
Ta có :
10x - x = 1404
9 x = 1404
x = 1404 : 9
x = 156
Hai số đó là 156 và 1560
Tính thuận tiện






