Tổng hợp bài tập Dao động cơ hay nhất có lời giải chi tiết( đề số 2)
30 câu hỏi
Khi nói về lực kéo về trong dao động điều hòa, nhận xét nào dưới đây là đúng?
Công sinh ra trong một chu kỳ bằng không
Cùng pha với vận tốc dao động
Ngược pha với gia tốc dao động
Vuông pha với ly độ dao động
Chọn A
Trong dao động điều hòa, lực kéo về sinh công dương khi đi về VTCB và sinh công âm khi rời xa vị trí cân bằng, công do lực kéo về sinh ra trong một chu kỳ luôn bằng không.
Câu 2: Pha dao động của một vật dao động điều hòa
biến thiên tuần hoàn theo thời gian
không đổi theo thời gian
tỉ lệ bậc nhất với thời gian
là hàm bậc hai theo thời gian
Chọn C
Pha dao động của một vật dao động điều hòa (ωt + φ) là hàm tỉ lệ bậc nhất với thời gian.
Tại cùng một vị trí địa lí, nếu chiều dài con lắc đơn tăng 4 lần thì chu kì dao động điều hòa của nó
giảm 4 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
tăng 2 lần
Chọn D
Chu kì con lắc đơn → l tăng 4 lần thì T tăng 2 lần.
Biên độ của dao động cơ cưỡng bức không phụ thuộc vào
lực cản của môi trường tác dụng lên vật
pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn cưỡng bức tác dụng lên vật
tần số của ngoại lực tuần hoàn cưỡng bức tác dụng lên vật
biên độ của ngoại lực tuần hoàn cưỡng bức tác dụng lên vật
Chọn B
Biên độ dao động cưỡng bức tỉ lệ thuận với biên độ của ngoại lực và phụ thuộc vào tần số góc của ngoại lực chứ không phụ thuộc vào pha ban đầu của ngoại lực.
Trong dao động tắt dần, không có đặc điểm nào sau đây ?
Biên độ giảm dần theo thời gian
Chuyển hoá từ nội năng sang thế năng
Chuyển hoá từ thế năng sang động năng
Vừa có lợi, vừa có hại
Chọn B
Chỉ có động năng và thế năng chuyển hóa sang công của lực ma sát biến thành nhiệt tỏa ra môi trường chứ nhiệt năng không chuyển hóa ngược lại sang động năng và thế năng.
Trong dao động điều hòa, lực kéo về luôn hướng về vị trí có
gia tốc cực đại
gia tốc cực tiểu
vận tốc cực đại
vận tốc bằng không
Chọn C
Trong dao động điều hòa, vận tốc đạt cực đại khi qua VTCB theo chiều dương. Lực kéo về luôn hướng về VTCB, chính là vị trí vận tốc cực đại
Gia tốc của vật dao động điều hoà bằng 0 khi
vật ở vị trí có ly độ cực đại
vật ở vị trí có pha dao động cực đại
vận tốc của vật cực tiểu
vật ở vị trí có ly độ bằng không
Chọn D
Ta có a =
→ a = 0 khi x = 0.
Một hệ dao động diều hòa với tần số dao động riêng 4 Hz. Tác dụng vào hệ dao động đó một ngoại lực có biểu thức f = cos(8πt + π/3) thì hệ sẽ
dao động cưỡng bức với tần số dao động là 8 Hz
dao động với biên độ giảm dần rất nhanh do ngoại lực tác dụng cản trở dao động
ngừng dao động vì do hiệu tần số của ngoại lực cưỡng bức và tần số dao động riêng bằng 0
dao động với biên độ cực đại vì khi đó xảy ra hiện tượng cộng hưởng
Chọn D
Tần số dao động của ngoại lực f == 4 Hz bằng với tần số của dao động riêng nên xảy ra hiện tượng cộng hưởng.
Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn sẽ giảm khi
gia tốc trọng trường tăng
tăng chiều dài dây treo
giảm biên độ dao động
giảm khối lượng vật nhỏ
Chọn A
Chu kì dao động của con lắc đơn → T giảm khi g tăng
Nhận xét nào dưới đây về ly độ của hai dao động điều hoà cùng pha là đúng?
Có li độ bằng nhau nhưng trái dấu.
Luôn trái dấu.
Luôn bằng nhau.
Luôn cùng dấu.
Chọn D
Do có thể khác nhau nên chỉ có thể khẳng định luôn luôn cùng dấu.
Pha của dao động được dùng để xác định
tần số dao động
trạng thái dao động
biên độ dao động
chu kì dao động
Chọn B
Pha của dao động được dùng để xác định trạng thái dao động.
Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có phương trình dao động thành phần lần lượt là = 3cos(ωt + π/6) cm và = 4cos(ωt - π/3) cm. Khi vật qua li độ x = 4 cm thì vận tốc dao động tổng hợp của vật là 60cm/s. Tần số góc dao động tổng hợp của vật là
20 rad/s
10 rad/s
6 rad/s
40 rad/s
Chọn A
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, khi vật nặng nằm cân bằng lò xo giãn 4 cm. Lấy
g = 10 m/và . Kích thích cho vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với phương trình . Trong một chu kì dao động của vật khoảng thời gian lò xo bị nén là 2/15 s. Chọn trục tọa độ trùng với phương dao động của vật, gốc tọa độ tại vị trí cần bằng. Chọn gốc thời gian là lúc vật qua vị trí lò xo giãn 8 cm và đang chuyển động chậm dần theo chiều dương. Pha ban đầu của dao động là
Chọn D
Trong một chu kì dao động, thời gian lò xo bị nén là khoảng thời gian vật đi từ x = ∆l đến x = A rồi trở về x = , tức là ∆t = 2 với là thời gian đi từ x = đến x = A .
Theo giả thiết:
Khi lò xo giãn 8 cm → |x| = 4 (cm) , vật đang chuyển động chậm dần đều nên đang đi ra biên, đi theo chiều dương hướng xuống → = 4 (cm), > 0 → và
Một vật dao động điều hòa theo phương ngang, mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Khi lực tác dụng lên vật có giá trị bằng 0,25 độ lớn lực cực đại tác dụng lên vật thì tỉ số giữa thế năng và động năng của con lắc là
16.
15.
Chọn C
Hai chất điểm dao động điều hoà trên cùng một trục toạ độ Ox, coi trong quá trình dao động hai chất điểm không va chạm vào nhau. Biết phương trình dao động của hai chất điểm lần lượt là = 4cos(4t + π/6) cm; = 4cos(4t - π/3) cm. Trong quá trình dao động khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm là
8 cm
4( - 1) cm
4 cm
cm
Chọn D
Khoảng cách giữa hai dao động được mô tả bởi phương trình
Một con lắc lò xo có độ cứng 2 N/m, khối lượng 80 g dao động tắt dần trên mặt phẳng nằm ngang do có ma sát, hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt ngang là 0,1. Ban đầu, kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng 10 cm rồi thả nhẹ. Cho gia tốc trọng trường g = 10m/. Thế năng của vật tại vị trí vật có động năng lớn nhất là
0 J
1,6 mJ
0,16 J
0,16 mJ
Chọn A
Chu kì dao động của con lắc đơn → T giảm khi g tăng
Một con lắc đơn có chiều dài đang dao động với biên độ góc . Khi qua vị trí cân bằng thì dây bị vướng vào một cái đinh và tạo thành một con lắc mới có chiều dài dao động với biên độ góc . Mối quan hệ giữa và là
Chọn B
Dây bị vướng tại vị trí cân bằng → →
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với chu kỳ T. Trong một chu kỳ dao động của vật, khoảng thời gian lò xo bị giãn là 2T/3. Gọi và lần lượt là lực nén cực đại và lực kéo cực đại của lò xo tác dụng vào vật. Tỉ số là
Chọn C
Thời gian lò xo bị nén trong một chu kì là T/3. Lò xo nén khi vật đi từ x = ∆l đến x = A mất
→ Trong một chu kì: 2= T/3 → = T/6
→ x = ∆l = A/2 → = k(A - ∆l) = ; = k(A + ∆l) = → .
Hai chất điểm dao động điều hòa có li độ phụ thuộc thời gian được biểu diễn như hình vẽ. Biết − = 3,75 s và − = 3,0 s. Khi chất điểm thứ nhất có giá trị vận tốc = π/3 cm/s thì giá trị gia tốc chất điểm thứ hai gần trị nào sau đây nhất ?
−4,24 cm/
−8,47 cm/
8,47 cm/
4,24 cm/
Chọn A
Chất điểm (2) tại có li độ −2 cm và tăng dần, tại có lu độ 2 cm và giảm dần
nên − = T/2 → T = 6,0 s.
Chất điểm (1) tại có li độ −1 cm và giảm dần → pha là 2π/3.
Chất điểm (2), tại có li độ −2 cm và tăng dần → pha là −2π/3.
Từ đến , chất điểm (2) quét được góc
suy ra pha của chất điểm (2) tại là:
Suy ra chất điểm (1) sớm pha hơn chất điểm (2): .
Ta có: max = 2π/3 nên khi = π/3 thì = −4,237 cm/s .
Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số. Độ lệch pha của hai dao động là . Tại thời điểm t dao động thứ nhất có li độ 5 cm và đang giảm, dao động thứ hai có li độ -12 cm. Biên độ dao động của chất điểm là
17 cm
13 cm
16 cm
12 cm
Chọn B
Biểu diễn trên vòng tròn.
Độ lệch pha của hai dao động là số đo cung .
Tại thời điểm t, dao động thứ nhất ở M′ và dao động thứ hai ở N′.
Một vật nhỏ thực hiện dao động điều hòa theo phương trình x = 10cos(4πt + π/3) cm với t tính bằng giây. Động năng của vật đó biến thiên với chu kì bằng
1,5 s
0,25 s
1,0 s
0,5 s
Chọn B
Động năng biến thiên với chu kì bằng nửa chu kì của li độ dao động.
Cho hai chất điểm dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có phương trình dao động lần lượt là ;. Cho biết : . Khi chất điểm thứ nhất có li độ thì tốc độ của nó bằng 8 cm/s. Khi đó tốc độ của chất điểm thứ hai là
6 cm/s
9 cm/s
8 cm/s
12 cm/s
Một chất điểm dao động điều hòa với ( x đo bằng cm, t đo bằng s). Kể từ thời điểm t = 0 số lần chất điểm có li độ cm trong thời gian 2019 s là
2017 lần
2020 lần
2019 lần
2018 lần
Chọn D
Trong 1009 chu kỳ, chất điểm có li độ 52 cm là 2018 lần (một chu kỳ có hai lần đi qua x=cm).
Còn lại tại và đang đi theo chiều âm, sau chất điểm đến và đi theo chiều dương→ không đi qua điểm .
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 20 N/m và viên bi nhỏ có khối lượng 200 g dao động điều hòa. Tại thời điểm t vận tốc và gia tốc của viên bi lần lượt là 20 cm/s và 2 m/s. Biên độ dao động của viên bi là
4cm
10
4 cm
16 cm
Chọn C
Vận tốc và gia tốc trong dao động điều hòa là hai đại lượng vuông pha
Cho một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Đồ thị phụ thuộc thời gian của vận tốc được mô tả trên hình vẽ. Phương trình li độ của chất điểm là
x = 2cos(2πt + π/4) cm
x = 2cos(4πt + 3π/4) cm
x = 2cos(2πt + 3π/4) cm
x = 2cos(4πt + π/4) cm
Chọn A
Từ đồ thị thấy T/2 = 625 – 125 = 500 ms = 0,5 s → T = 1 s → ω = 2π rad/s.
→ Từ t = 0 ms đến t = 125 ms là T/8 và ban đầu vận tốc có giá trị âm và đang giảm →
Mà x trễ pha π/2 so với v →
Tại t = 0 thì cm.
→ Phương trình li độ của chất điểm là x = 2cos(2πt + π/4) cm.
Hai chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với cùng tần số, phương trình dao động của hai chất điểm lần lượt là và Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất của hai chất điểm là
14 cm
5 cm
2 cm
10 cm
Chọn A
Hai dao động là ngược pha → Khoảng cách của hai chất điểm = 14 cm.
Một con lắc gồm lò xo độ cứng bằng 40 N/m gắn với một vật nặng có khối lượng bằng 400 g. Hệ được treo trên mặt phẳng nghiêng góc so với phương ngang. Hệ số ma sát giữa vật nặng và mặt phẳng nghiêm bằng 0,1. Đưa vật nặng đến vị trí lò xo dãn 18 cm rồi thả nhẹ. Lấy g = 10 m/s2. Tổng quãng đường vật nặng đi được cho đến khi dừng hẳn bằng
84,50 cm
187,06 cm
162,00 cm
97,57 cm
Chọn D
Độ biến dạng lò xo khi vật ở VTCB là
Ban đầu kéo vật đến vị trí lò xo giãn 18 cm → biên độ dao động của con lắc là A = 18 – 5 = 13 cm.
Áp dụng bảo toàn cơ năng ta có
Cho một chất điểm đang dao động điều hòa với biên độ A, với cùng một độ dài quãng đường bằng A/2 thì tỷ số giữa tốc độ trung bình lớn nhất và tốc độ trung bình nhỏ nhất xấp xỉ bằng
2,9
1,4
2,6
4,0
Chọn A
Tốc độ trung bình (do xét với cùng quãng đường dài A/2)
Khi cùng quãng đường S, tìm thời gian nhỏ nhất sẽ tương ứng với việc tìm quãng đường lớn nhất vật đi được trong cùng thời gian t.
Hai chất điểm dao động điều hòa có cùng vị trí cân bằng trên trục Ox. Đồ thị li độ theo thời gian của hai chất điểm được biểu diễn như hình vẽ. Tại thời điểm ban đầu (t = 0) vật 1 qua vị trí cân bằng, vật 2 qua vị trí có li độ 4 cm. Chu kì dao động của vật 1 là
2,5 s
3,5 s
1,5 s
3,0 s
Chọn A
Ta thấy tại t = 0, vật 2 qua vị trí 4 cm theo chiều âm, tại t = 1,75 s thì vật 2 qua VTCB theo chiều dương
suy ra s.
Ta quan sát tại giao điểm cuối cùng của 2 chất điểm trên đồ thị, khi đó chất điểm 1 qua VTCB theo chiều dương còn chất điểm hai qua VTCB theo chiều âm nên s.
Một vật dao động điều hòa với chu kỳ 0,5 giây. Biết quãng đường nhỏ nhất mà vật đi được trong khoảng thời gian 5/3 giây là 32,5 cm. Biên độ của dao động điều hòa này bằng
2,5 cm
3,5 cm
2 cm
1,5 cm
Chọn A
Ta có 5/3 = 3.0,5 + 1/6 = 3T + T/3.
Trong khoảng thời gian T/3 vật đi được quãng đường ngắn nhất là 2.A/2 (khi vật dao động quanh vị trí biên).
→ 3.4A + A = 32,5 ↔ 5A = 32,5 → A = 2,5 cm.








