Tổng hợp 25 đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay, chọn lọc có lời giải (Đề số 24)
50 câu hỏi
Số cạnh của một khối chóp bất kì luôn là
Một số lẻ.
Một số lẻ lớn hơn hoặc bằng 5
Một số chẵn lớn hơn hoặc bằng 4
Một số chẵn lớn hơn hoặc bằng 6
Đáp án là D.
Cho hàm sốy=x4−2x2−5. Kết luận nào sau đây đúng?
Hàm số đồng biến trên khoảng −1; 0 và 1;+∞.
Hàm số đồng biến trên khoảng −∞;−1.
Hàm số đồng biến với mọi x
Hàm số nghịch biến với mọi x
Đáp án là A.
• y'=4x3−4x=0⇔x=0x=±1
• Xét dấu y'
Từ bảng xét dấu. Chọn A
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên ℝ\0 và có bảng biến thiên như hình dưới đây
Khẳng định nào sau đây đúng?
f−5>f−4
Hàm số đồng biến trên khoảng 0;+∞.
Hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 2
Đường thẳng x=2là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Đáp án là A.
• Từ Bảng biến thiên, ta thấy B,C,D là đáp án sai. Chọn A.
Kết quả (b,c) của việc gieo con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần, trong đó là số chấm xuất hiện trong lần gieo đầu, c là số chấm xuất hiện ở lần gieo thứ hai, được thay vào phương trình bậc hai x2+bx+c=0 . Tính xác suất để phương trình có nghiệm.
1936
118
12
1736
Đáp án là A.
• Số phần tử của không gian mẫu là nΩ=36.
Gọi A là biến cố thỏa yêu cầu bài toán.
Phương trình x2+bx+c=0 có nghiệm khi và chỉ khi Δ=b2−4c≥0⇔b2≥4c .
Xét bảng kết quả (L – loại, không thỏa ; N – nhận, thỏa yêu cầu đề bài)
Dựa vào bảng kết quả trên ta thấy số kết quả thuận lợi cho A là 19.
Vậy xác suất của biến cố A là :PA=1936 .
Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A,B,C,D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?
y=2x−1x+1
y=2x+1x+1
y=2x+1x−1
y=1−2xx+1
Đáp án là A.
Từ đồ thị, ta thấy đồ thị có
• Tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt x=−1;y=2. Loại C và D.
• Điểm 0;−1∈C nên loại B.
Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ABCD và đáy là hình vuông. Từ A kẻ AM ⊥ SB. Khẳng định nào sau đây đúng ?
AM⊥SAD
AM⊥SBC
SB⊥MAC
AM⊥SBD
Đáp án là B.
AM⊥SBAM⊥BCdo BC⊥SAB⇒AM⊥SBC.
Cho hàm số y=3x−13x+2. Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là:
x=3
y=1
x=1
y=3
Đáp án là B.
limx→±∞3x−13x+2=limx→±∞3−1x3+2x=1.
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y=x3−3x+5 trên đoạn 0; 2.
maxy0;2=3
maxy0;2=5
maxy0;2=0
maxy0;2=7
Đáp án là D.
y'=3x2−3, cho y'=0⇔x=1∈0;2x=−1∉0;2
y0=5; y2=7; y1=3.
max0;2y=y2=7.
Khối chóp đều SABCD có mặt đáy là
Hình bình hành
Hình chữ nhật.
Hình thoi
Hình vuông
Đáp án là D
Cắt ba góc của một tam giác đều cạnh a các đoạn bằng x, 0<x<a2 phần còn lại là một tam giác đều bên ngoài là các hình chữ nhật, rồi gấp các hình chữ nhật lại tạo thành khối lăng trụ tam giác đều như hình vẽ. Tìm độ dài x để thể tích khối lăng trụ lớn nhất.
x=a3
x=a4
x=a5
x=a6
Đáp án là D.
MI=x33;Stg=a−2x234.
Vlt=MI.Stg=a2x−4ax2+4x34; 0<x<a2.
xét hàm số
fx=4x3−4ax2+a2x⇒f'x=12x2−8ax+a2, cho f'x=0⇔x=a6x=a2 loai
Thể tích đạt GTLN khi x=a6.
Công thức số tổ hợp là
Ank=n!n−k!
Ank=n!n−k!k!
Cnk=n!n−k!k!
Cnk=n!n−k!
Đáp án là C.
Cho hình chóp SABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng 2a Tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết thể tích khối chóp SABCD bằng 4a33. Khi đó, độ dài SC bằng
3a
6a
2a
6a
Đáp án là A.
VS.ABCD=4a33=13.4a2.SH
SC=SH2+HC2=SH2+BH2+BC2=a6.
Hàm số y=x3−3m+1x2+3m−12x. Hàm số đạt cực trị tại điểm có hoành độ x=1 khi:
m=2
m=1
m=0;m=1
m=0;m=4
Đáp án là A.
• y'=3x2−6m+1x+3m−12; y''=6x−6m+1
• Hàm số đạt cực trị tại điểm x=1 thì
y'1=0y''1≠0⇔m2−4m=0m≠0⇔m=0m=4m≠0⇒m=4.
* Ghi chú: Không có đáp án, sửa lại đáp A thành
Tìm a để hàm số fx=2x+1−x+5x−4 khi x>4a+2x4 khi x≤4 liên tục trên tập xác định
a=3
a=2
a=−116
a=52
Đáp án là C.
• Txđ: D=ℝ
Với x<4 ta có fx=a+2x4 ⇒fx liên tục trên −∞;4
Với x>4 ta có : fx=2x+1−x+5x−4 ⇒fx=2x+1−x+5x−4liên tục trên 4;+∞
• Tại x >4 ta có:f4=a+2
Ta có limx→4−fx=limx→4−a+2x4=a+2
limx→4+fx=limx→4+2x+1−x+5x−4=limx→4+12x+1+x+5=16
Để hàm số fx liên tục trênℝ khi hàm số fx liên tục tại x=4 thì
limx→4−fx=limx→4+fx=f4⇔a+2=16⇔a=−116
Cho hàm số y= f(x) có đạo hàm f'(x) liên tục trên R và đồ thị của hàm số f'(x) trên đoạn [ -2;6] như hình vẽ bên. Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau.
maxfx−2;6=f−1
maxfx−2;6=f−2
maxfx−2;6=f6
maxfx−2;6=maxf−1,f6
Đáp án là D
Đồ thị f'x có bảng biến thiên:
max[−2;6]f(x)=max{f(−1),f(6)}.
Cho hàm số f(x) xác định trên R và có đồ thị của hàm số f'(x) như hình vẽ bên. Hàm số có mấy điểm cực trị?
1
2
3
4
Đáp án là C.
Ta có: đồ thị hàm số f'x cắt trục tại 4 điểm phân biệt tức phương trình f'x=0 có 4 nghiệm phân biệt. Tuy nhiên, nhìn vào đồ thị ta thấy dấu của f'x chỉ đổi khi qua nghiệm đầu. Vậy hàm số f'x có 3 cực trị.
Gọi d là đường thẳng đi qua A(2;0) có hệ số góc m cắt đồ thị C:y=−x3+6x2−9x+2 tại ba điểm phân biệt A,B,C Gọi B',C' lần lượt là hình chiếu vuông góc của B,C lên trục tung. Tìm giá trị dương của m để hình thang BB'C'C có diện tích
m=1
m=12
m=2
m=32
Đáp án là C.
Không mất tính tổng quát, giả sử
xC>xB .
Ta có: d có phương trình
y=mx−2 .
Phương trình hoành độ giao điểm:
mx−2=−x3+6x2−9x+2
⇔x=2x2−4x+1+m=0
Để tồn tại A, B, thì phương trình x2−4x+m+1=0phải có 2 nghiệm phân biệt khác 2
⇔m<3⇒xA=2;xB+xC=4;xBxC=m+1 ; yC−yB=mxC−xB.
Trường hợp 1: ⇒xBxC=m+1>0⇔−1<m<3* .
Ta có .
SBB'C'C=BB'+CC'.B'C'2=xB+xC.mxC−xB2=8⇔4m16−4m+12=8
.
Đối chiếu điều kiện (*) ta được m=2.
Trường hợp 2:
xC>0>xB ⇒xBxC=m+1<0⇔m<−1<0
(Loại vì m>0 ).
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.Phương trình fx−2−2=π có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt
6
3
2
4
Đáp án là C.
Số nghiệm của phương trình fx−2−2=πbằng số giao điểm của đường thẳng y=π và đồ thị hàm số y=fx−2−2 .Ta có đồ thị hàm số y=fx−2−2 như sau:
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy phương trình fx−2−2=π có hai nghiệm thực phân biệt.
Cho hàm số y=13x3-ax2−3ax+4 với a là tham số. Biết a0 là giá trị của tham số a để hàm số đã cho đạt cực trị tại hai điểm x1,x2 thỏa mãn x12+2ax2+9aa2+a2x22+2ax1+9a=2. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
a0∈−10;−7
a0∈7;10
a0∈−7;−3
a0∈1;7
Đáp án là C.
Ta có y'=x2−2ax−3a .
Hàm số có hai điểm cực trị ⇔y'=0có hai nghiệm phân biệt ⇔x2−2ax−3a=0 (*) có hai nghiệm phân biệt
⇔Δ'>0⇔a2+3a>0⇔a∈−∞;−3∪0;+∞ (1).
Khi đó hàm số đạt cực trị tại hai điểm x1 , x2là hai nghiệm của phương trình (*).
Ta có x12−2ax1−3a=0⇒x12=2ax1+3a ; tương tự x22=2ax2+3a .
x12+2ax2+9aa2+a2x22+2ax1+9a=2
⇔2ax1+3a+2ax2+9aa2+a22ax2+3a+2ax1+9a=2
⇔2ax1+x2+12aa2+a22ax1+x2+12a=2⇔4a2+12aa2+a24a2+12a=2
⇔4a+12a+a4a+12=2
⇔4a+122+a2=2a4a+12⇔9a2+72a+144=0
⇔a=−4(thỏa mãn điều kiện (1)).
Vậy a0=−4
Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. SA ⊥ABC và SA=a3 . Thể tích khối chóp SABC là
3a36
a34
3a38
3a34
Đáp án là B.
VS.ABC=13SA.SΔABC=13.a3.a234=a34.
Cho dãy số unvới un=3n. Tính un+1?
un+1=3.3n
un+1=3n+1
un+1=3n+3
un+1=3n+1
Đáp án là A
Cho hình chóp tam giác đều SABC Gọi M,N lần lượt là trung điểm của BC,SM Mặt phẳng (ABN) cắt SC tại E. Gọi V2 là thể tích của khối chóp S.ABE và V1 là thể tích khối chóp SABC Khẳng định nào sau đây đúng?
V2=18V1
V2=14V1
V2=13V1
V2=16V1
Đáp án là C.
• Gọi I là trung điểm của EC.
Ta có IM//BE hay IM//NE.
Xét ΔSMI có NE//MI và N là trung điểm của SM suy ra E là trung điểm của SI .
Do đó SE=EI=IC⇒SESC=13.
Ta có VSABEVSABC=SASA.SBSB.SESC=13
.
Có bao nhiêu số tự nhiên có 7 chữ số khác nhau từng đôi một, trong đó chữ số 2 đứng liền giữa hai chữ số 1 và 3
5880
2942
7440
3204
Đáp án là C.
• Sắp xếp bộ ba số 1, 2, 3 sao cho 2 đứng giữa 1,3 có 2 cách.
Số số tự nhiên có 7 chữ số khác nhau từng đôi một, trong đó chữ số 2 đứng liền giữa hai chữ số 1 và 3 kể cả trường hợp số 0 đứng đầu là: 2.C74.5! số.
Số số tự nhiên có 7 chữ số khác nhau từng đôi một, trong đó chữ số 2 đứng liền giữa hai chữ số 1 và 3, có số 0 đứng đầu là: 2.C63.4! số.
Suy ra số số tự nhiên thỏa yêu cầu bài toán là 2.C74.5!−2.C63.4!=7440
Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để hàm số fx=x3+3x2−m2−3m+2x+5 đồng biến trên 0;2 ?
2
3
1
4
Đáp án là D.
• Hàm số fx=x3+3x2−m2−3m+2x+5 đồng biến trên 0;2 khi f'x≥0∀x∈0; 2 ( f'x=0tại hữu hạn điểm)
Ta có f'x=3x2+6x−m2−3m+2
.f'x≥0∀x∈0;2⇔3x2+6x−m2−3m+2≥0∀x∈0;2
Δf'x=3m2−9m+15>0∀m
Vậy f'x=0 luôn có hai nghiệm phân biệt x1;x2.
Yêu cầu bài toán2≤x1<x21x1<x2≤02
(1) Vô nghiệm.
(2) ⇔S<0P≥0⇔−m2+3m+2≥0⇔3−172≤m≤3+172
Vậy có 4 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho hình chóp SABCD có đáy là hình thang vuông tại A;B với BC là đáy nhỏ. Biết rằng tam giác SAB đều có cạnh là 2a và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, SC=a5và khoảng cách từ D tới mặt phẳng (SHC) là 2a2 (H là trung điểm của AB). Thể tích khối chóp S.ABCDlà:
a333
a33
4a333
4a33
Đáp án là C
ta có SAB⊥ABCDSAB∩ABCD=ABSH⊥AB⇒SH⊥ABCD
mà DI⊥CHDI⊥SH⇒DI⊥SHC⇒dD,SHC=DI=2a2
ta có
ΔBHC=ΔAHE⇒SΔBHC=SΔAHE; HE=HC
mà
SABCD=SAHCD+SΔBHC=SAHCD+SΔAHE=SΔDCE
Tam giác SAB đều nên .SH=a3
Tam giác SHC có
HC=SC2−SH2=a2⇒EC=2HC=2a2 .
Khi đó SABCD=SΔDCE=12DI.EC=4a2.
Vậy VABCD=13SH.SABCD=13a3.4a2=4a333.
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = sin4x + cos2 x + 2 .
min y=3
min y=112
min y=−3
min y=114
Đáp án là D.
Ta có:
y=sin4x+cos2x+2y=sin4x−sin2x+3
Đăt t=sin2x,t∈0;1
f(t)=t4−t2+3⇒f'(t)=4t3−2t⇒f'(t)=0⇔t=0∈[0;1]t=22∈[0;1]t=−22∉[0;1]⇒f(0)=3;f(1)=3;f22=114
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho là:114
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=3x3−x2−7x+1 tại điểm A 0; 1 là
y=1
y=−7x+1
y=0
y=x+1
Đáp án là B.
Đạo hàm:y'=9x2−2x−7 .
Phương trình tiếp tuyến tại điểm Mx0;y0 là : y=kx−x0+y0 .
Hệ số góc k=y'0=−7
Phương trình tiếp tuyến cần tìm tại điểm A0;1 là: y=−7x−0+1⇔y=−7x+1
Cho lăng trụ tam giác đều ABC A'B'C' cạnh đáy a=4 biết diện tích tam giác A'BC bằng 8. Thể tích khối lăng trụ ABC A'B'C' bằng
43
83
23
103
Đáp án là B.
Gọi I là trung điểm BC.
Ta có ΔABC đều nênAI=AB32=23 .
AI⊥BCAA'⊥BC⇒A'I⊥BC
SA'BC=12BC.A'I⇒A'I=2SA'BCBC=4
AA'⊥(ABC)⇒AA'⊥AI.
Xét ΔA'AI vuông tại ⇒AA'=A'I2−AI2=2
Vậy VABC.A'B'C'=SABC.AA'=4234.2=83
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho đồ thị hàm số y=x+1m2x2+m−1 có bốn đường tiệm cận.
m < 1 hoặc m>1
với mọi giá trị m
m > 0
m < 1 và m≠0
Đáp án là D.
Đồ thị hàm số có bốn đường tiệm cận khi phương trình m2x2+m−1=0có hai nghiệm phân biệt khác -1⇔m2≠0−m2m−1>0⇔m≠0m<1 .
Tìm m để hàm số y=x−1x+1 đồng biến trên từng khoảng xác định của chúng
m > -1
m < 1
m≥1
m≥−1
Đáp án là A.
TXĐ: D=ℝ\−1 .
Ta có:y'=1+mx+12
Hàm số đồng biến trên 2 khoảng xác định ⇔1+m>0⇔m>−1
Trên đoạn −2π;5π2 , đồ thị hai hàm số y=sinx và y=cosx cắt nhau tại bao nhiêu điểm?
2
4
3
5
Đáp án là D.
Xét phương trình hoành độ giao điểm sinx=cosx⇔sinx−cosx=0 ∗
Số giao điểm của hai đồ thị hàm số chính là số nghiệm của phương trình (*) trên −2π;5π2 .
Khi đó ta có sinx−cosx=0⇔2sinx−π4=0⇔x=π4+kπ,k∈ℤ .
Mà x∈−2π;5π2 nên ta có −2π≤π4+kπ≤5π2−2π≤π4+kπ≤5π2 .
Hay ta có k∈−2;−1;0;1;2 .
Cho hàm số y=x3−3x+1 có đồ thị (C) Gọi AxA;yA, BxB,yB với xA>xB là các điểm thuộc (C) sao cho các tiếp tuyến tại A,B song song với nhau và AB=637. tính S=2xA−3xB
S=90
S=-45
S=15
S=-9
Đáp án là C.
y'=3x2−3 ;
y'xA=3xA2−3;
y'xB=3xB2−3
Tiếp tuyến tại A,B song song nêny'xA=y'xB⇔3xA2−3=3xB2−3
⇔xA=xB lo¹i do xA>xBxA=−xB chän
Ta có :
AB2=xB−xA2+yB−yA2=xB−xA2+xB3−3xB+1−xA3−3xA+12
=4xB6−24xB4+40xB2
Giả thiết AB=637
⇔4xB6−24xB4+40xB2=36.37⇔xB23−6xB22+10xB2−333=0
⇔xB2=9⇔xB=3⇒xA=−3 lo¹ixB=−3 ⇒xA=3 chän
Vậy S=2xA−3xB=2.3−3−3=15 .
Tìm hệ số của x7 trong khai triển 3−2x15
−C15737.28
−C15738.27
C15738.27
C15737.28
Đáp án là B.
• Ta có
3−2x15=∑k=015C15k315−k−2xk=∑k=015−2k315−kC15kxk.
Hệ số của x7 ứng với 0≤k≤15,k∈ℕk=7⇔k=7 .
Vậy −2738C157=−C157.38.27 là hệ số cần tìm
limx→−∞x2−x−4x2+12x+3bằng
12
−12
−∞
+∞
Đáp án là A.
• Ta có limx→−∞x2−x−4x2+12x+3=limx→−∞x1−1x−4+1x2x2+3x=limx→−∞−1−1x−4+1x22+3x=12
Cho hàm số y= f(x) có bảng biến thiên:
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hàm số đạt cực đại tại x=4
Hàm số đạt cực đại tại x=3
Hàm số đạt cực đại tại x=-2
Hàm số đạt cực đại tại x=2
Đáp án là D.
Thầy X có 15 cuốn sách gồm 4 cuốn sách toán, 5 cuốn sách lí và 6 cuốn sách hóa. Các cuốn sách đôi một khác nhau. Thầy X chọn ngẫu nhiên 8 cuốn sách để làm phần thưởng cho một học sinh. Tính xác suất để số cuốn sách còn lại của thầy X có đủ môn.
661715
660713
67
59
Đáp án là A.
• Ta tìm số cách chọn 7 cuốn còn lại sao cho không có đủ 3 môn.
Có 3 trường hợp :
• 7 cuốn còn lại gồm 2 môn toán lý : có C97cách
• 7 cuốn còn lại gồm 2 môn lý hóa : có C117 cách
• 7 cuốn còn lại gồm 2 môn toán hóa : có C107 cách
Suy ra có C97+C117+C107=486 cách chọn 7 cuốn còn lại sao cho không có đủ 3 môn. Do đó số cách chọn 8 cuốn sao cho 7 cuốn còn lại có đủ 3 môn là C157−486=5949 cách.
Xác suất cần tìm là P=5949C157=661715.
Cho tứ diện ABCD có các tam giác ABC và DBC vuông cân và nằm trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau, AB=AC=DB=DC=2a . Tính khoảng cách từ B đến mp (ACD)
a6
2a63
a63
a62
Đáp án là B.
BC=AB2=2a2.Gọi H là trung điểm BC ta có:
AH⊥BCBC=ABC∩DBCABC⊥DBC⇒AH⊥DBC
kẻ HE⊥DC, HK⊥AE (1)
DC⊥HEDC⊥AH (do AH⊥DBC⊂DC)⇒DC⊥AHE⇒DC⊥HK 2
từ 1&2 HK⊥ADC⇒dH;ADC=HK
dB;ADC=2dH;ADC=2AH.HEAH2+HE2=263
AH=BC2, HE=AB2;AH=BC2=a2, HE=BC2=a
Cho cấp số cộng un:2,a,6,b.Tích a.b bằng:
32
22
40
12
Đáp án là A.
Theo tính chất của cấp số cộng 2+6=2aa+b=12⇒a=4b=8⇒a.b=32
Một vật chuyển động theo quy luật st=−12t3+12t2, ts là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động, smétlà quãng đường vật chuyển động trong giây. Tính vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t=10giây.
100m/s
80m/s
70m/s
90m/s
Đáp án là D
Vận tốc tức thời của vật trong khoảng thời gian nghiên cứu bằng
vtt=s't10=−32t2+24t10=90 m/s
Đặt fn=n2+n+12+1. Xét dãy số un sao cho un=f1.f3.f5...f2n−1f2.f4.f6...f2n.lim nun.
lim nun=2
lim nun=13
lim nun=3
lim nun12
Đáp án là D.
Ta có
fn=n2+1+n2+1=n2+12+2n.n2+1+n2+1=n2+1n2+1+2n+1
=n2+1n+12+1
Do đó:f2n−1f2n=2n−12+12n2+12n2+12n+12+1=2n−12+12n+12+1
Suy ra
un=f1.f3.f5...f2n−1f2.f4.f6...f2n=f1f2⋅f3f4⋅f5f6⋅⋅⋅f2n−1f2n
=12+132+1⋅32+152+1⋅52+172+1⋅⋅⋅2n−12+12n+12+1=22n+12+1=12n2+2n+1
⇒nun=n.12n2+2n+1
⇒lim nun=12
Trong các tam giác vuông có tổng của một cạnh góc vuông và cạnh huyền là aa>0, tam giác có diện tích lớn nhất là
a263
a256
a265
a236
Đáp án là A.
Gọi x 0<x<a là độ dài của một cạnh góc vuông.
Độ dài cạnh góc vuông còn lại là:a−x2−x2=a2−2ax .
Diện tích của tam giác là: S=12xa2−2ax.
Ta cóS'=12a2−3axa2−2ax ; ⇒S'=0⇔x=a3.
Bảng biến thiên:
vậy Smax=a263
Tính đạo hàm của hàm số y = 2sin3x + cos2x
y'=2cos3x−sin2x
y'=2cos3x+sin2x
y'=6cos3x−2sin2x
y'=−6cos3x+2sin2x
Đáp án là C
y'=6cos3x−2sin2x.
Khi tăng độ dài tất cả các cạnh của một khối hộp chữ nhật lên gấp đôi thì thể tích khối hộp tương ứng sẽ:
tăng 4 lần
tăng 8 lần
tăng 6 lần
tăng 2 lần
Đáp án là B.
+/Gọi khối hộp chữ nhật có các kích thước lần lượt là: a,b,c Khi đó thể tích khối hộp là: V=a.b.c
+/ Khi tăng độ dài tất cả các cạnh của khối hộp chữ nhật lên gấp đôi thì khối hộp tương ứng có các kích thước lần lượt là: 2a,2b,2c nên thể tích của khối hộp tương ứng là: V'=2a.2b.2c=8abc=8V
Vậy thể tích của khối hộp tương ứng tăng lên 8 lần.
Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, AB=4cm Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với (ABC) .M thuộc SC sao cho CM=2MS. Khoảng cách giữa hai đường AC và BM là ?
42121 cm
82121 cm
2213 cm
4217 cm
Đáp án là D.
Gọi I là điểm thuộc SA sao cho SISA=13⇒IM//AC.
Gọi H là trung điểm của .AB SAB⊥ABCSAB∩ABC=ABSH⊥AB⇒SH⊥ABC
AC⊥ABAC⊥SH⇒AC⊥SAB⇒IM⊥SAB⇒IM⊥BI⇒ΔBIM
VSBAMVSBAC=SMSC=13⇒VSBAM=13VSBAC=13.13SH.S△ABC=19.43212AB.AC=439AC
VABIMVABSM=AIAS=23⇒VABIM=23VABSM=23.439AC=8327AC
BI2=AB2+AI2−2AB.AI.cos600=42+832−2.4.83.cos600=1129⇒BI=473
SΔBIM=12BI.IM=12.473.13AC=279AC
VABIM=13S△BIM.dA,BIM⇒dA,BIM=3VABIMS△BIM=3.8327AC279AC=4217
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC vuông tại B,SA vuông góc với đáy ABC Khẳng định nào dưới đây là sai?
SA⊥BC
SB⊥AC
SA⊥AB
SB⊥BC
Đáp án là B.
ta có SA⊥ABC⇒SA⊥ABSA⊥ACSA⊥BCSuy ra các phương án B, D đều đúng.
Ta có BC⊥SABC⊥AB⇒BC⊥SB. Suy ra phương án C đúng
Ta có S∉ACSA⊥AC nên chỉ có đường thẳng SA vuông góc với AC . Do đó không tồn tại SB⊥AC. Phương án A sai.
Cho lăng trụ đều ABC A'B'C' có cạnh đáy bằng 2a, cạnh bên bằng a Tính góc giữa hai mp ABC và A'B'C'.
π6
arcsin34
π3
arc cos34
Đáp án là A.
Gọi H là trung điểm của đoạn B'C' ta có ABC A'B'C' là lăng trụ đều
⇒AH⊥B'C'A'H⊥B'C'⇒góc giữa hai mặt phẳng (AB'C') và (A'B'C') là AHA'.
ΔA'B'C' đều cạnh 2a ⇒A'H=a3
ΔAA'H vuông tại A'
⇒tanAHA'^=AA'A'H=aa3=13⇒AHA'^=π6
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B AB=BC=a, AD=2a. SAvuông góc với mặt phẳng đáy, SA=a Gọi M,N lần lượt là trung điểm của SB và CD Tính cosin góc giữa MN và SAC.
15
3510
5510
25
Đáp án là C.
Ta dễ chứng minh được tam giácACD vuông tại C, từ đó chứng minh được CN vuông góc với mặt phẳng (SAC) hay C là hình chiếu vuông góc của N trên (SAC). Đường thẳng MN cắt mặt phẳng (SAC) tại J xác định như hình vẽ. Suy ra góc giữa MN và (SAC) là góc NJC .
IN là đương trung bình trong tam giác ACD suy ra IN=a, IH là đường trung bình trong tam giác ABC suy ra IH=12BC=a2 . Dựa vào định lí Talet trong tam giác MHN ta đượcIJ=23MH=23.12SA=13SA=a3 . Dựa vào tam giác JIC vuông tại I tính đượcJC=226 .
Ta dễ tính được CN=a22,JN=a103 .
Tam giác NJC vuông tại C nên cosNJC^=JCJN=5510.
Cho hàm số y=x4−6x2+3 có đồ thị là (C) . Parabol P: y=−x2−1 cắt đồ thị (C) tại bốn điểm phân biệt. Tổng bình phương các hoành độ giao điểm của P và (C)bằng:
5
10
8
4
Đáp án là B.
Phương trình hoành độ giao điểm của P và (C):
x4−6x2+3=−x2−1⇔x4−5x2+4=0⇔x2=1x2=4⇔x=±1x=±2
Vậy ta có tổng bình phương các hoành độ giao điểm của P và (C):−12+12+−22+22=10
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=x2−3x+24−x2 là:
3
2
4
1
Đáp án là B.
• Ta có limx→+∞y=limx→−∞y=−1 nên đồ thị có một tiệm cận ngang là y=-1
Ngoài ra : + limx→2y=limx→2x−1x−22−x2+x=limx→21−xx+2=−14 ;
limx→−2−y=limx→−2−x2−3x+24−x2=−∞
nên đồ thị có thêm một tiệm cận đứng.
Phương trình tanx+π3=0có nghiệm là:
−π2+kπ,k∈ℤ
π3+kπ,k∈ℤ
−π3+kπ,k∈ℤ
−π3+k2π,k∈ℤ
Đáp án là C.
Ta có
tanx+π3=0⇒x+π3=kπ,k∈ℤ⇔x=−π3+kπ,k∈ℤ.

