Tổng hợp 20 đề thi thử THPTQG môn Toán cực hay có đáp án (đề 7)
51 câu hỏi
Tìm giá trị cực đại của hàm số y=x3−3x2−2.
0
2
-2
1
Đáp án C
Ta có: y'=3x2−6x=3xx−2⇒y'=0⇔x=0x=2
Từ đây ta có xét dấu của y' như sau: Dựa trên bảng xét dấu ta thấy hàm số đạt cực đại tại x=0 ( do y'=0 và y' đổi dấu từ dương sang âm qua x=0
⇒GTCD=y0=−2

Cho hàm số fx=x3−3x2+2. Tập nghiệm của bất phương trình f'x>0 là:
−∞;0∪2;+∞
2;+∞
−∞;0
0;2.
Đáp án A
Ta có: f'x=3x2−6x=3xx−2⇒f'x>0⇔x<0x>2
Số nghiệm của phương trình: sinx+π4=1 thuộc đoạn π;5π là:
0
2
3
1
Đáp án B
PT sinx+π4=1⇔x+π4=π2+k2π⇔x=π4+k2π
Ta thấy π4+k2π∈π;5π⇔k∈1;2⇒PT có hai nghiệm thuộc π;5π
Khẳng định nào sau đây là đúng về tính đơn điệu của hàm số y=x3−3x2+1?
Hàm số nghịch biến trên khoảng 0;+∞
Hàm số nghịch biến trên khoảng 0;2
Hàm số đồng biến trên khoảng 0;2
Hàm số đồng biến trên khoảng −∞;2.
Đáp án B
y'=3x2−6x=3xx−2 ta có xét dấu của y' như sau

Ta thấy y'>0⇔x∈−∞;0∪2;+∞⇒ hàm số đồng biến trên −∞;0∪2;+∞
Ta thấy y'<0⇔x∈0;2⇒ hàm số nghịch biến trên (0;2)
Diện tích một mặt của một hình lập phương là 9. Thể tích khối lập phương đó là
9
27
81
729.
Đáp án B
Cạnh của hình vuông:
a=9=3⇒V=a3=33=27
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB=a,AD=3a; hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD); góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng 600 Khi đó khối chóp S.ABC có thể tích là
3a33.
3a34.
3a3.
Đáp án B

Vì (SAB),(SAC) cùng vuông góc với (ABCD) nên giao tuyến SA⊥ABCD
Do AB, SB cùng vuông góc với giao tuyến BC của (ABCD) và (SBC) nên góc giữa hai mặt phẳng trên là góc:
SBA=600⇒SA=AB.sin600⇒SA=a32
Vậy:
VS.ABC=13SA.AB.BC=13a32.a.3a2=a334
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ bên, trong các khẳng định sau khẳng đinh nào là đúng?

Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng -1 và đạt giá trị lớn nhất bằng 3
Hàm số có giá trị cực đại bằng 1
Hàm số đạt cực tiểu tại A(-1;1) và cực đại tại B(1;3).
Đồ thị hàm số có điểm cực tiểu A(-1;1)và điểm cực đại B(1;3).
Đáp án D
Đây là hàm số bậc ba nên không có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất nên đáp án A sai
Hàm số có GTCD =3 nên đáp án B sai
Hàm số đạt cực cực tiều tại x=-1 , đạt cực đại tại x=1 nên đáp án C sai.
Đáp án D đúng vì đồ thị hàm số có điểm cực tiểu A(-1;1) và điểm cực đại B(1;3).
Vào 4 năm trước, chị Thương có gửi vào ngân hàng một số tiền là 20 triệu đồng theo hình thức lãi kép có kỳ hạn. Số tiền hiện tại chị nhận được là 29,186792 triệu đồng. Biết rằng, lãi suất ngân hàng tại thời điểm mà chị Thương gửi tiền là 0,8 %/tháng. Hỏi kỳ hạn mà chị Thương đã chọn là bao nhiêu tháng?
k=3 tháng
k=5 tháng
k=4 tháng
k=6 tháng
Đáp án C
Sau 4 năm số tiền chị Thương nhận được là: 201+0,008.k48k=29,186792
Kiểm tra các giá trị của k trong đáp án ta thấy đẳng thức đúng với k=4
Cho (2−1)m<(2−1)n. Khi đó:
m>n
m≠n
m<n
m=n
Đáp án A
Do: 2−1<1⇒(2−1)m<(2−1)n⇔m>n
Điều kiện xác định của hàm số y=1−sinxcosx là
x≠π2+k2π
x≠π2+kπ
x≠−π2+k2π
Đáp án B
Điều kiện xác định của hàm số là:
cosx≠0⇔x≠π2+kπ
Cho hàm số fx có đạo hàm f'x=x+12x−232x+3.
Tìm số điểm cực trị của hàm số fx.
2
3
1
0
Đáp án A
Ta thấy y'=0⇔x∈−32;−1;2 nhưng y' chỉ đổi dấu qua x=−32,x=2 và y' không đổi dấu qua x=-1 nên hàm số có hai cực trị.
Giá trị của của biểu thức P=49log76+101+log3−3log925 là:
P = 61
P=35
P=56
P=65.
Đáp án A
P=49log76+101+log3−3log925=72log76+10.10log3−3log35=7log762+10.3−5=62+30−5=61
Đồ thị hàm số y=−x4+x2 có số giao điểm với trục Ox là:
1
4
3
2
Đáp án C
Số giao điểm của đồ thị hàm số y=−x4+x2 với trục Ox là số nghiệm của PT:
−x4+x2=0⇔x21−x1+x=0⇔x=0x=±1
như vậy số giao điểm là 3.
Cho log27=a, log37=b khi đó log67 bằng:
1a+b
a2+b2
a+b
aba+b
Đáp án D
Ta có:
log67=1log76=1log72+log73=11log27+1log26=11a+1b=aba+b
Cho hàm số y=3−xx−2. Chọn khẳng định đúng.
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x=−1
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là y=2
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứnglà x=2
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là y=−1.
Đáp án C
limx→23−xx−2=∞⇒ đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x=2
limx→∞3−xx−2=−1⇒đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y=-1
Nhận xét nào dưới đây là đúng?
log3ab=log3a+log3b ∀a,b>0
log3a+b=log3a+log3b ∀a,b>0
log3ab=log3alog3b ∀a,b>0
Đáp án A
Log của tích các số dương thì bẳng tổng các log thành phần.
Cho hàm số y=x+3x+2. Khẳng định nào sau đây là đúng.
Hàm số nghịch biến trên khoảng −∞;−2∪−2;+∞
Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng −∞;−2 và −2;+∞
Hàm số nghịch biến trên ℝ
Đáp án B
Ta có y'=−1x+22⇒y'<0 với ∀x≠−2 => Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng −∞;2 và −2;+∞ ( chú ý: Đáp án A đưa ra tập biểu diễn đúng nhưng sai về mặt ngôn ngữ vì −∞;−2∪−2;+∞ không được gọi là một khoảng)
Hàm số f(x)=x3+2x2+4x+5 có đạo hàm f'(x) là:
f'(x)=3x2+4x+4.
f'(x)=3x2+4x+4+5
f'(x)=3x2+2x+4.
Đáp án A
Ta có: f(x)=x3+2x2+4x+5 ⇒f'x=3x2+4x+4
Đường thẳng Δ có phương trình y=2x+1 cắt đồ thị của hàm số y=x3−x+3 tại hai điểm A và B với tọa độ được kí hiệu lần lượt là AxA;yA và BxB;yB trong đó xB<xA. Tìm xB+yB?
xB+yB=−5
xB+yB=4
xB+yB=−2
Đáp án A
Hoành độ giao điểm của đường thẳng Δ có phương trình y=2x+1 và đồ thị của hàm số y=x3−x+3 là nghiệm PT:
Tìm phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x3−3x−2 tại điểm có hoành độ bằng 0.
y=3x+2.
y=3x−2.
y=−3x−2.
y=−3x+2.
Đáp án C
Ta có: y0=−2 và y'=3x2−3⇒y'0=−3; PTTT tại điểm x0;y0 của đồ thị hàm số là:
y=y'x0x−x0+yx0
Vậy PTTT tại 0;−2 là:
y=−3x−0−2⇔y=−3x−2
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y=x3+3x2−9x+7 trên đoạn −2;2.
max−2;2y=9
max−2;2y=5
max−2;2y=34
max−2;2y=29
Đáp án D
Ta có: y'=3x2+6x−9⇒y'=0⇔x=1x=−3
Vậy GTLN của hàm số đã cho trên −2;2 là:
max−2;2y=maxy−2;y1;y2=max29;2;9=29
Bảng biên thiên dưới đây là của hàm số nào?

y=x4−2x2−3
y=−x4+2x2−3
y=x4+2x2−3
Đáp án A
Dựa trên bảng biến thiên ta thấy:
Tận cùng bên phải hàm số cùng dấu với hệ số của x4 nên ta loại đáp án B
Tại x=0 thì y=-3 nên ta loại đáp án D
Tại x=1 thì y=-4 nên ta loại đáp án C và chọn đáp án A
Cho hàm số y=x4−2x2+1 .Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số?
−2;1
1;1
1;4
0;1
Đáp án D
Dễ thẫy khi x=0⇒y=1 nên 0;1∈ đồ thị hàm số
Một hình lăng trụ có 2017 mặt. Hỏi hình lăng trụ đó có bao nhiêu cạnh
2017
6051
4034
6045.
Đáp án D
Hình lăng trụ có 2017 mặt thì có 2015 mặt bên => có 2015 cạnh bên.
Số cạnh của hình lăng trụ bằng ba lần số cạnh bên tức là bằng 2015.3=6045
Hàm số fx=sin3x có đạo hàm f'(x) là:
f'(x)=−3cos3x.
f'(x)=3cos3x.
f'(x)=−cos3x.
Đáp án B
fx=sin3x⇒f'x=3x'cos3x=3cos3x
Biết a=log2(log210)log210. Giá trị của 10a là:
4
1
2
log210
Đáp án D
Ta có: a=log2(log210)log210=log102.log2(log210)
⇒10a=10log102log2(log210)=2log2(log210)=log210
Hàm số nào sau đây không có cực trị?
y=x3−3x2+2007
y=2x+1x−3
y=x2+3x+2
Đáp án B
Hàm số bậc nhất chia bậc nhất luôn đồng biến hoặc nghich biến trên tập xác định của nó do vậy không có cực trị.
Cụ thể ở đây y'=−7x−32<0 với ∀x≠3 do vậy hàm số ở đáp án B luôn nghịch biến hay nó không có cực trị.
Nghiệm dương bé nhất của phương trình: 2sin2x+5sinx−3=0 là:
x=π6
x=π2
x=3π2
Đáp án A
PT: 2sin2x+5sinx−3=0
⇔sinx=−3loaisinx=12⇔x=π6+2kπ1x=5π6+2kπ
Như vậy nghiệm dương bé nhất của PT đã cho là π6 ứng với k=0 của nghiệm (1)
Tất cả các tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=4x2−8x+22x−3 là:
x=−1
y=±1
y=1
Đáp án B
Ta có:
limx→−∞4x2−8x+22x−3=limx→−∞−4−8x+2x22−3x=−1
và limx→+∞4x2−8x+22x−3=limx→+∞4−8x+2x22−3x=1
=> hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, SA vuông góc với mặt đáy và SA=a.Tính thể tích khối chóp S.ABC.
a36
a334
a3312
Đáp án C

Ta có diện tích tam giác đều cạnh a là S=a234
⇒VS.ABC=13SA.dtABC=13a.a234=a3312
Tìm m để bất phương trình x−x−1<m có nghiệm.
m>−3
m>1
m<−3
m<1
Đáp án B
Bất PT: x−x−1<m⇔x−1−x−1−m−1<0
Đặt t=x−1t≥0 ta được BPT t2−t−m−1<01;
Như vậy bài toán trở thành tìm để BPT (1) có nghiệm t≥0
⇒Δ=1+4m−1=4m−3>0⇔m>34t2=1+4m−32>0 ⇔m>34
Như vậy ta chọn đáp án B do 34<1
Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 7 chữ số thỏa mãn số đó có 3 số chữ chẵn và số đứng sau lớn hơn số đứng trước.
7200
50
20
2880
Đáp án B
Mỗi số thỏa mãn điều kiện bài toán gồm 3 số chẵn và 4 số lẻ, do sắp xếp từ bé đến lớn nên với 7 số chọn ra chỉ có duy nhất một cách sắp xếp.
+) Số cách chọn ra 3 số chẵn từ 5 số chẵn là: C53
+) Số cách chọn ra 4 số lẻ từ 5 số chẵn là: C54
Vậy tổng số các chữ số thỏa mãn điều kiện bài toán là: C53.C54=10.5=50
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. Cạnh SA vuông góc với đáy AB=a, AD=a2,SA=a3 . Số đo của góc giữa SC và mặt phẳng (ABCD) bằng
600
450
300
750
Đáp án A

Góc giữa mặt phẳng và đường thẳng là góc tạo bởi đường thẳng đó với hình chiếu của nó lên mặt phẳng. Ở đây SA⊥ABCD⇒góc SCA=α là góc giữa Sc và (ABCD)
Ta có:
Tanα=SAAC=SAAB2+AD2=3aa2+2a2=3
⇒α=600
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho parabol (P):y=x2−4 và parabol (P') là ảnh của (P) qua phép tịnh tiến theo v→=0;b, với 0<b<4. Gọi A,B là giao điểm của (P) với Ox, M,N là giao điểm của (P') với Ox , I, J lần lượt là đỉnh của (P) và (P'). Tìm tọa độ điểm J để diện tích tam giác IAB bằng 8 lần diện tích tam giác JMN.
J0;−15.
J0;1.
J0;−45.
J0;−1.
Đáp án D

Phép tịnh tiến theo v→0;b biến parabol P:y=x2−4 thành parabol P':y=x2−4+b
Giao điểm của A,B với Ox của (P) có tọa độ lần lượt là: −2;0,2;0
Giao điểm M,N với Ox của (P) có toạn độ lần lượt là: −4−b;0,4−b;0
Đỉnh I,J của parabon (P), (P') có tọa độ lần lượt: 0;−4,0;−4+b
Diện tích tam giác IAB bằng 8 lần diện tích tam giác JMN nên ta có:
IO.AB=8JO.MN⇔4.4=8.4−b.24−b⇔4−b3=1⇔b=3⇒J0;−1
Tìm ảnh của đường tròn (C):x+22+y−12=4 qua phép tịnh tiến theo vectơ v→1;2.
x+32+y+12=4.
x+12+y−32=9.
x+32+y+12=4.
x+12+y−32=4.
Đáp án D
Phép tịnh tiến theo v→1;2 biến tâm I−2;1 của đường tròn (C) thành tâm I'=−2+1;1+2=−1;3 của đường tròn (C') có cùng bán kính.
Vậy ảnh của đường tròn (C) qua phép tịnh tiến theo v→1;2 là đường tròn (C')có PT là:
x+12+y−32=4
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường thẳng d' có phương trình 3x+4y+6=0 là ảnh của đường thẳng d có phương trình 3x+4y+1=0 qua phép tịnh tiến theo vectơ v→. Tìm tọa độ vectơ v→ có độ dài bé nhất.
v→=35;−45
v→=−35;−45
v→=(3;4)
Đáp án B

Độ dài véc tơ v→ bé nhất đúng bằng khoảng cách h giữa d và d' . h chính là khoảng cách từ M∈d tới N∈d' sao cho MN→⊥u→4;−3 trong đó u→ là VTCP của cả d và d' .Và khi đó: v→=MN→
Chọn M−3;2∈d. Ta cần tìm Nt;−6−3t4∈d' sao cho:
MN→t+3;−14−3t4⊥u→4;−3
⇔4t+12+42+9t4=0⇔t=−185
⇒MN→=−35;−45
Cho hình chóp S.ABC có độ dài các cạnh:SA=BC=x, SB=AC=y, SC=AB=z thỏa mãn x2+y2+z2=12. Tính giá trị lớn nhất của thể tích khối chóp S.ABC.
23
83
223
Đáp án C

Áp dụng công thức tính thể tích tứ diện có hai cặp cạnh đối bằng nhau:
VSABC=162x2+y2−z2y2+z2−x2z2+x2−y2≤162x2+y2−z2+y2+z2−x2+z2+x2−y233=162x2+y2+z233=1621233=162.8=223
Như vậy VSABC lớn nhất bằng 223 khi: x=y=z=2
Số các giá trị nguyên của của m để hàm số y=mx−22x−m đồng biến trên mỗi khoảng xác định là
3
7
5
Vô số
Đáp án A
Ta có: y'=4−m22x−m2 để hàm số đồng biến trên mỗi khoảng xác định của nó thì điều kiện cần và đủ là:
4−m2>0⇔m2<2⇔−2<m<2
Vậy các giá trị nguyên của m thỏa mãn điều kiện là:
m∈−1;0;1
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt đáy, góc giữa cạnh SB và mặt đáy bằng 450. Độ dài cạnh SC bằng
a2
a32
a3
Đáp án C

Do SA⊥ABCD nên góc giữa SB với (ABCD) là góc SBA=450
=> ΔSAB vuông cân tại A ⇒SA=AB=a;
ta có: AC=2a
Vậy SC=SA2+AC2=a2+2a2=3a
Tìm m để phương trình x3−3x2+1−m=0 có 4 nghiệm phân biệt.
m<−3
m>1
−3<m<1
Đáp án C
Xét hàm số fx=x3−3x2+1 có:
f'x=3x2−6x=3xx−2⇒f'x=0⇔x=0x=2
Ta có bảng biến thiên của như sau:
Từ bảng biến thiên này ta có bang biến thiên của fx=x3−3x+1 như sau:
Dựa trên bảng biến thiên này ta thấy PT:
x3−3x2+1-m=0⇔x3−3x2+1=mcó 4 nghiệm phân biệt ⇔−3<m<1
Tìm hệ số của số hạng không chứa x trong khai triển x−1xn. Biết có đẳng thức là:
Cn2Cnn-2+2Cn2Cn3+Cn3Cnn−3=100
9
8
6
7
Đáp án C
Ta có: Cnk=Cnn−k nên đẳng thức:
Cn2Cnn-2+2Cn2Cn3+Cn3Cnn−3=100⇔Cn22+2Cn2C+Cn32=100
⇔Cn2+Cn32=100⇔Cn+132=100⇔Cn+13=10⇒n=4
Số hạng tổng quát trong khai triển: x−1x4=x+−1x4là:
Tk+1=C4kx4−k−1xk=−1kC4kx4−k.x−k=−1kC4kx4−2k
Số hạng không chứa x ứng với k thỏa mãn:
4−2k=0⇔k=2 và có giá trị là: −12.C42=6
Cho khối lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy là a và khoảng cách từ A đến mặt phẳng (A'BC) bằng a2. Tính thể tích của khối lăng trụ .
32a312
3a3216
2a316
3a3248
Đáp án B

Gọi M là trung điểm BC kẻ đường cao Ah trong ΔA'AM. Khi đó AH là khoảng cách từ A tới A'BC⇒AH=a2.
AM là đường cao trong tam giác đều ⇒AM=a32, dtABC=a234
Ta có 1A'A2=1AH2−1AM2=4a2−43a2=83a2⇒A'A=a64
Vậy VA'B'C'.ABC=A'A.dtABC=a64.a234=3a3216
Cho khối lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy là a và khoảng cách từ A đến mặt phẳng (A'BC) bằng a2. Tính thể tích của khối lăng trụ .
32a312
3a3216
2a316
Đáp án B

Gọi M là trung điểm BC, kẻ đường cao AH trong ΔA'AM. Khi đó AH là khoảng cách từ A tới A'BC⇒AH=a2.
AM là đường cao trong tam giác đều ⇒AM=a32, dtABC=a234
Ta có:
Đồ thị hàm số y=x3−2mx2+m2x+n có tọa độ điểm cực tiểu là 1;3. Khi đó m+n bằng
4
1
2
3
Đáp án A
Ta có: y'=3x2−4mx+m2 hàm số có cực tiểu là: 1;3
=> nghiệm lớn x1 của PT y'=0 là 1
Do y'=0 nếu có hai nghiệm thì hai nghiệm cùng dấu
⇒x1=2m+m3=3m3=1⇒m=1
Khi đó y1=13−2.1.1+12.1+n=3⇒n=3
vậy: m+n=1+3=4
Bất phương trình:
x+4x+1−2x2x2+3≥6x2−3x−3
có tập nghiệm là a;b. Giá trị của 2a+b là
0
1
-1
2
Đáp án A
Điều kiện: x≥−1 ta có hệ phương trình:
x+1<2xx+4<2x2+3⇔2x2−x−1<0
nên ta có lập luận sau
Vế phải bất phương trình:
gx=6x2−3x−3=32x2−x−1⇒gx>0⇔x∈−∞;−12∪1;+∞gx≤0⇔x∈−12;1
+) Với x>1 thì:
0<x+4<2x2+30<x+1<2x⇒x+4x+1<2x2x2+3⇒VT<0,VP>0⇒BPT vô nghiệm.
Vật tập nghiệm của bất phương trình là:
a;b=−12;1⇒2a+b=2.−12+1=0
Tìm m để hàm số:
y=13x3−m+1x2+m−2x+2m−3 đạt cực trị tại 2 điểm x1,x2 thỏa mãn x12+x22=18
m=−5
m=1m=−5
m=1
m=1m=−52
Đáp án D
Ta có:
f'x=x2−2m+1x+m−2⇒Δ'=m+12−m−2=m2+m+3>0
hàm số đã cho luôn có hai cực trị tại x1,x2 thõa mãn:
x1+x2=2m+1x1x2=m−2
Ta biến đổi PT:
x12+x22=18⇔x1+x22−2x1x2=18⇔4m+12−2m−2=18⇔4m2+6m−10=0⇔m=1m=−52
Trong một kì thi. Thí sinh được phép thi 3 lần. Xác suất lần đầu vượt qua kì thi là 0,9. Nếu trượt lần đầu thì xác suất vượt qua kì thi lần hai là 0,7. Nếu trượt cả hai lần thì xác suất vượt qua kì thi ở lần thứ ba là 0,3. Xác suất để thí sinh thi đậu là
0,97
0,79
0,797
0,979
Đáp án D
Để thi đậu thí sinh có thể vượt qua kì thi ở một trong 3 vòng.
Xác suất thí sinh đậu vòng 1 là: p1=0,9
Xác suất thí sinh đậu vòng 2 là: p2=0,1.0,7=0,07
Xác suất thí sinh đậu vòng 3 là: p3=0,1.0,3,0,3=0,009
Vậy xác suất thí sinh đậu kì thi là:
p=p1+p2+p3=0,9+0,07+0,009=0,979
Khối lăng trụ đều ABCD.A’B’C’D’ có thể tích 24cm3. Tính thể tích V của khối tứ diện ACB’D’.
V=8cm3
V=6cm3
V=12cm3
V=4cm3
Đáp án A

Gọi độ dài cạnh đáy là a, độ dài cạnh bên là b ta có:
VABCD.A'B'C'D'=a2b=24cm3
Tứ diện ACB'D' có các cặp đối bằng nhau
AC=B'D'=2a,AB'=CD'=AD'=CB'=a2+b2
Áp dung công thức tính thể tích của tứ diện có các cặp đối bằng nhau ta có:
VACB'D'=1622a22b22a2=13a2b=13.24=8cm3
(Do tính đối xứng ta có thể tính:
VACB'D'=VABCD.A'B'C'D'−4VA.A'B'D'=24−4.16.24=8cm3)
Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+d có đạo hàm là hàm số y=f'(x) có đồ thị như hình vẽ bên.
Biết rằng đồ thị hàm số y=f(x) tiếp xúc với trục hoành tại điểm có hoành độ dương. Hỏi đồ thị hàm số y=f(x) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng bao nhiêu?
23
1
32
43
Đáp án D
Ta có: y'=3ax2+2bx+c
+) Đồ thị hàm số f'(x) đi qua gốc tọa độ => c=0
+) Đồ thị hàm số f'(x) có điểm cực trị:
1;−1⇒6a+2b=03a+2b=−1⇔a=13b=−1
Vậy hàm số f'x=x2−2x. Đồ thị hàm số f(x) tiếp xúc với trục hoành nên có cực trị nằm trên trục hoành. Các giá trị cực trị của hàm số f(x) là:
f0=df2=83−4+d=−43+d
do điểm tiếp xúc có hoành độ dương
=> d=43 => f(x) cắt trục tung tại điểm có tung độ 43
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, cạnh AB = 2a . Tam giác SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phắng vuông góc với đáy. Gọi M là trung điểm SB và N là điểm trên cạnh SC sao cho SC=3SN. Tính thể tích V của khối chóp S.AMN.
V=23a39
V=3a39
V=3a33
V=23a33
Đáp án B

Kẻ đường cao SH trong ΔSAB⇒AH⊥ABC.
ΔSAB đều ⇒AH=2.a32=a3
Diện tích tam giác: ABC=12.2a2=2a2
⇒VS.ABC=13SH.dtABC=13a3.2a2=2a333
Ta có: VS.AMNVS.ABC=SMSB.SNSC=12.13=16
⇒VS.AMN=VS.ABC6=2a333.6=a339
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, cạnh a, góc BAD^=60° có SO vuông góc mặt phẳng (ABCD) và SO = a, Khoảng cách từ O đến mặt phẳng (SBC) là
a573
a34
a5719
2a3
Đáp án C

Kẻ OK⊥BC,OH⊥SK như hình vẽ khi đó OH là khoảng cách từ O tới (SBC)
Dễ thấy ΔABDđều
⇒OK=OB.sin600=a2.32=a34
Ta có: 1OH2=1OK2+1SO2=163a2+1a2=193a2
⇒OH=a5719

