Tổng hợp 20 đề thi thử THPTQG môn Toán cực hay có đáp án (đề 16)
50 câu hỏi
Tập xác định của hàm số y=ln−x2+5x−6 là
−∞;2∪3;+∞.
2;3.
−∞;2∪3;+∞.
2;3
Đáp án B
Tập xác định của hàm số là tập các giá trị của x thỏa mãn:
−x2+5x−6>0⇒2<x<3 hay x∈2;3
Hàm số nào sau đây đồng biến trên khoảng −∞;+∞?
y=3+24x.
y=3−2x.
y=2ex.
y=3+23x.
Đáp án D
Hàm số y=ax đồng biến trên −∞;+∞ khi a>1 và nghịch biến khi 0<a<1
Kiểm tra các giá trị của cơ số chỉ có 3+23>1 nên hàm số 3+23xđồng biến trên −∞;+∞.
Đạo hàm của hàm số y=xlnx trên khoảng 0;+∞ là
y'=1x.
y'=lnx.
y'=1.
y'=lnx+1.
Đáp án D
Áp dụng quy tắc đạo hàm của một tích ta có:
y'=xlnx'=x'lnx+xlnx'=lnx+1
Tìm giá trị lớn nhất M của hàm y=fx=x4−2x2+1 trên đoạn 0;2.
M=1.
M=0.
M=10.
M=9.
Đáp án D
Ta có: f'x=4x3−4x=4xx2−1=4xx−1x+1
⇒f'x=0⇔x=0x=±1
Ta tính các giá trị tại các điểm cực trị của f(x) trong 0;2 và các điểm biên của 0;2 được kết quả như sau: f0=1f1=0f2=9 khi đó giá trị lớn nhất trong các giá trị trên là GTLN của hàm số trên 0;2. Như vậy hàm số đã cho đạt GTLN bằng 9 khi x=2 trên 0;2.
Số nghiệm của phương trình:
log3x2+4x+log132x+3=0 là
3.
2.
1.
0.
Đáp án C
Vậy phương trình đã cho có một nghiệm.
Hình đa diện nào dưới đây không có tâm đối xứng?
Bát diện đều.
Tứ diện đều.
Lăng trụ lục giác đều.
Hình lập phương.
Đáp án B
Trong các hình đã cho thì hình tứ diện đều không có tâm đối xứng.
Hàm số nào sau đây không đồng biến trên khoảng −∞;+∞?
y=x3+1.
y=x+1.
y=x−2x−1.
y=x5+x3−10.
Đáp án C
Để hàm số đồng biến trên −∞;+∞ thì điều kiện trước tiên là tập xác định của hàm số là
Như vậy ta chọn đáp án C vì tập xác định của hàm số y=x−2x−1 là ℝ\1
Đường cong ở hình bên là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào?
y=x3−3x2+2.
y=x+2x+1.
y=−x3+3x2+2.
y=x4−2x3+2.
Đáp án A
Nhìn trên đồ thị ta thấy hàm số có hai cực trị nên có dạng đồ thị của hàm số bậc 3 ta loại đáp án B và chọn đáp án D.
Khi x→+∞ ta thấy y→+∞ nên hệ số a của x3 lớn hơn 0nên ta loại đáp án C chọn đáp án A.
Cho hàm số y=fx có bảng biến thiên như sau:
Mệnh đề nào dưới đây là sai?
Hàm số không đạt cực tiểu tại điểm x=2.
Hàm số đạt cực đại tại điểm x=−1.
Điểm cực đại của đồ thị hàm số là −1;2.
Giá trị cực đại của hàm số là y=2
Đáp án A
Dựa trên bảng biến thiên ta thấy hàm số có hai cực trị. Đồ thị hàm số có một điểm cực đại có tọa độ 1;−2, một điểm cực tiểu có tọa độ 2;−1 vậy ta chọn đáp án A vì hàm số đã cho đạt cực tiểu tại x=2
Đường tiệm ngang của đồ thị hàm số y=2x−6x−2 là
x−3=0.
y−2=0.
y−3=0.
x−2=0.
Đáp án B
Hàm số bậc nhất trên bậc nhất y=ax+bcx+d;c≠0 luôn có duy nhất một tiệm cận ngang y=ac
Như vậy hàm số đã cho y=2x−6x−2 có tiệm cận ngang là y=2⇔y−2=0
Tìm số giao điểm của đồ thị hàm số y=x+2x−1 và đường thẳng y=2x.
2
0
1
3
Đáp án A
Số giao điểm của đồ thị hàm số y=x+2x−1 và đường thẳng y=2x là số nghiệm của PT x+2x−1=2x⇔x2−x−2=0x≠1⇔x=−1x=2
=> Có hai giao điểm.
Trong không gian cho bốn điểm không đồng phẳng. Có thể xác định được bao nhiêu mặt phẳng phân biệt từ các điểm đã cho?
6
4
3
2
Đáp án B
Cứ ba điểm không thẳng hàng xác định được một mặt phẳng. Với bốn điểm không đồng phẳng có thể xác định được C43=4 mặt phẳng. Có thể thấy đáp án bài này qua hình tứ diện.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB=2a,BC=a,SA=a3 và SA vuông góc với mặt đáy (ABCD). Thể tích V của khối chóp S.ABCD bằng
V=2a33.
V=2a333.
V=a33.
V=a333.
Đáp án B

Do SA⊥ABCD
⇒VSABCD=13SA.dtABCD=13SA.AB.BC=13a3.2a.a=2a333
Tập xác định của hàm số y=x+2−2 là
−2;+∞.
ℝ.
−2;+∞.
ℝ\−2.
Đáp án D
Hàm số y=x+2−2 có số mũ nguyên âm nên tập xác định là ℝ\−2
Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau
Hàm số y=axa>1 nghịch biến trên ℝ.
Hàm số y=ax0<a<1 đồng biến trên ℝ.
Đồ thị hàm số y=ax0<a≠1luôn đi qua điểm có toạ độ a;1.
Đồ thị các hàm số y=ax và y=1ax 0<a≠1 đối xứng với nhau qua trục tung.
Đáp án D
Đáp án A sai vì hàm số y=ax a>1 đồng biến trên ℝ.
Đáp án B sai vì hàm số y=ax a>1 nghịch biến trên ℝ.
Đáp án C sai vì đồ thị hàm số y=ax0<a≠1 luôn đi qua điểm 0;1.
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=x2−4x2−1 là
3.
2.
4.
1.
Đáp án D
Tập xác định của hàm số là: x∈−∞;−2∪2;+∞
x2−1=0⇔x=±1 nên hàm số không có tiệm cận đứng.
Ta có: limx→−∞x2−4x2−1=limx→−∞−1x2−4x41−1x2=0;
limx→+∞x2−4x2−1=limx→+∞1x2−4x41−1x2=0 nên đồ thị hàm số đã cho có một tiệm cận ngang là y=0. Vậy hàm số đã cho có một tiệm cận.
Số nghiệm nằm trong đoạn −π2;π2của phương trình sin5x+sin3x=sin4x là
5.
7.
9.
3.
Đáp án B
PT: sin5x+sin3x=sin4x
⇔2sin4xcosx−sin4x=0⇔sin4x2cosx−1=0
⇔sin4x=0cosx=12⇔x=kπ41x=−π3+2kπ2x=π3+2kπ3
Trong đoạn −π2;π2 thì số nghiệm của (1) là 5 ứng với k∈0;±1;±2, (2) là 1 ứng với k=0, (3) là 1 ứng với k=0.
Như vậy PT đã cho có 7 nghiệm trong đoạn −π2;π2.
Giá trị của tham số m để phương trình 4x−m.2x+1+2m=0 có hai nghiệm x1,x2 thoả mãn x1+x2=3 là
m=2.
m=3.
m=4.
m=1.
Đáp án C
Đặt 2x=t PT đã cho với ẩn số t là: t2−2mt+2m=0
Điều kiện: x1+x2=3
⇒2m=2x1.2x2=2x1+x2=23=8⇒m=4
Cho hình lăng trụ tam giác đều có tất cả các cạnh đều bằng a. Khi đó thể tích V của khối lăng trụ trên là
V=a334.
V=a34.
V=a3312.
V=a3312.
Đáp án A

Diện tích của tam giác đều cạnh a là a234. Lăng trụ tm giác đều các cạnh bên vuông góc với đáy nên thể tích của lăng trụ đã cho V=a.a234=a334
Đạo hàm của hàm số y=cos2x bằng
y'=sin2x2cos2x.
y'=−sin2xcos2x.
y'=sin2xcos2x.
y'=-sin2x2cos2x.
Đáp án B
Đạo hàm của hàm số y=cos2x là:
y'=12cos2x.cos2x'=12cos2x.−2sin2x=−sin2xcos2x
Cho hàm số y=fx liên tục trên khoảng a;b và x0∈a;b. Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau
1) Hàm số đạt cực trị tại điểm x0 khi và chỉ khi f'x0=0.
2) Nếu hàm số y=fx có đạo hàm và có đạo hàm cấp hai tại điểm x0thoả mãn điều kiệnf'x0=f''x0=0 thì điểm x0 không phải là điểm cực trị của hàm số y=fx.
3) Nếu f'x đổi dấu khi x qua điểm x0 thì điểm x0 là điểm cực tiểu của hàm số y=fx.
4) Nếu hàm số y=fx có đạo hàm và có đạo hàm cấp hai tại điểm x0 thoả mãn điều kiện f'x0=0,f''x0>0 thì điểm x0 là điểm cực đại của hàm số y=fx.
0.
1.
2.
3.
Đáp án A
Mệnh đề 1) sai vì f'x0=0 chỉ là điều kiện cần chưa là điều kiện đủ để hàm số đạt cực trị tại x0
Mệnh đề 2) Sai vì khi f'x0=f''x0=0 có thể hàm số có thể đạt cực trị hoặc không đạt cực trị tại x0.
Mệnh đề 3) sai vì f'x đổi dấu qua điểm x0 thì điểm x0 có thể là điểm cực đại hoặc điểm cực tiểu của hàm số.
Mệnh đề 4) Sai vì trong trường hợp này x0 là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số.
Hàm số y=cosx là hoàn tuần hoàn với chu kì là
π2.
π4.
0.
π.
Đáp án D
Hàm số y=cosx tuần hoàn với chu kỳ π vì
+) cosx+π=−cosx=cosx
+) Nếu tồn tại T>0 sao cho với cosx+T=cosx
⇔cosx+T2=cosx2⇔1+cos2x+2T2=1+cos2x2
⇔cos2x+2T=cos2x⇒2T=2kπ⇒T=kπ
⇒π là giá trị nhỏ nhất của .
Giá trị nhỏ nhất, lớn nhất của hàm số y=x−lnx trên đoạn 12;e theo thứ tự là
1 và e−1.
12+ln2và e−1.
1 và e.
1 và 12+ln2.
Đáp án A
Ta có: y'=1−1x=x−1x⇒y'=0⇒x=1
Ta tính các giá trị của hàm số tại điểm cực trị và các điểm biên
f12=12+ln2≈1,15f1=1fe=e−1≈1,72
So sánh các giá trị ta kết luận hàm số đạt GTNN và GTLN trên 12;e
Lần lượt là 1 và e−1.
Một hình trụ có bán kính đáy bằng r và có thiết diện qua trục là một hình vuông. Khi đó diện tích toàn phần của hình trụ đó là
6πr2.
2πr2.
8πr2.
4πr2.
Đáp án A

Chu vi hình tròn đáy: C=2πr
Thiết diện qua đáy là hình vuông nên chiều cao của hình trụ là 2r
Vậy diện tích toàn phần của hình trụ là:
S=Sxq+Sd=2πr.2r+2πr2=6πr2
Phép biến hình nào sau đây không là phép dời hình?
Phép tịnh tiến.
Phép đối xứng tâm.
Phép đối xứng trục.
Phép vị tự.
Đáp án D
Phép vị tự không phải phép dời hình, do nó không bảo tồn khoảng cách giữa hai điểm bất kì trên hình khi tỉ số khác ±1.
Bà Hoa gửi 100 triệu đồng vào tài khoản định kỳ tính lãi kép với lãi suất 8%/năm. Sau 5 năm bà rút toàn bộ tiền và dùng một nửa để sửa nhà, số tiền còn lại bà tiếp tục gửi vào ngân hàng. Tính số tiền lãi thu được sau 10 năm.
81,413 triệu.
107,946 triệu.
34,480 triệu.
46,933 triệu.
Đáp án A
Sau 5 năm đầu bà Hoa thu được số tiền lãi từ ngân hàng là:
T=a1+rn−100=1001+0,085−100=46,932 (triệu)
Sau 5 năm tiếp theo bà Hoa thu được số tiền lãi tiếp theo theo là:
T'=501+0,0810−501+0,085=34,479 (triệu)
Vậy số tiền lãi thu được sau 10 năm là;
T+T'=46,932+34,479=81,411 (triệu)
Cho hai điểm A, B phân biệt. Tập hợp tâm những mặt cầu đi qua hai điểm A và B là
Mặt phẳng song song với đường thẳng AB.
Trung điểm của đoạn thẳng AB.
Đường thẳng trung trực của đoạn thẳng AB.
Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB.
Đáp án D
Tập hợp tâm I của những mặt cầu đi qua hai điểm A, B cho trước là tập hợp điểm thỏa mãn IA=IB do đó tập hợp này là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB.
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có sáu chữ số và thoả mãn điều kiện: sáu chữ số của mỗi số là khác nhau và chữ số hàng nghìn lớn hơn 2?
720 số.
360 số.
288 số.
240 số.
Đáp án D
Ta xét hai trường hợp chữ số hàng đơn vị bằng 2 và khác 2.
+) Chữ số hàng đơn vị là 2
Số hàng nghìn lớn hơn 2 nên có 4 cách chọn (3, 4, 5, 6). Còn 4 chữ số sắp xếp vào 4 vị trí còn lại có A44=4!=24 cách sắp xếp.
Như vật tổng số chữ số thỏa mãn bài toán trong trường hợp này là: N1=4.24=96 (số)
+) Chữ số hàng đơn vị khác 2 nên có thể bằng 4 hoặc 6
Số hàng nghìn lớn hơn 2 nên có 3 cách chọn (3, 5 và 6 hoặc 4). Còn 4 chữ số sắp xếp vào 4 vị trí còn lại có A44=4!=24 cách sắp xếp.
Như vật tổng số chữ số thỏa mãn bài toán trong trường hợp này là N2=2.3.24=144 (số)
=> Tổng số các chữ số thỏa mãn bài toán:
N=N1+N2=96+144=240 (số).
Cho hàm số y=ax+bx−c có đồ thị như hình vẽ bên.
Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau
a<0,b>0,c>0.
a>0,b<0,c>0.
a>0,b>0,c<0.
a>0,b<0,c<0.
Đáp án D
Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y=a⇒a>0.
Ta có: c<0 do đồ thị hàm số có tiệp cận đứng x=c .
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ −bc<0⇒b<0.
Cho log1227=a. Tính T=log3624 theo a.
T=9−a6−2a
T=9−a6+2a
T=9+a6+2a
T=9+a6−2a
Đáp án B
Ta có: a=log1227=3log123=3log312=32log32+1
⇒log23=2a3−a
Vậy:
T=log3624=12log64+1=12+log62=12+1log26
=12+11+log23=12+11+2a3−a=12+3−a3+a=9−a6+a .
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác cân tại A, AB=AC=a, BAC^=1200. Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Thể tích V của khối chóp S.ABC là
V=a38.
V=a3.
V=a32.
V=2a3.
Đáp án A

Gọi M là trung điểm AB khi đó SM⊥AB⇒SM⊥ABC
Ta có: SM=a32 (độ dài đường cao trong tam giác đều);
dtABC=12AB.AC.sin1200=34a2
Vậy thể tích của khối chop là:
VS.ABC=13SM.dtABC=13a32a234=a38
Một xưởng in có 8 máy in, mỗi máy in được 3600 bản in trong một giờ. Chi phí để vận hành một máy trong mỗi lần in là 50 nghìn đồng. Chi phí cho n máy chạy trong một giờ là 106n+10 nghìn đồng. Hỏi nếu in 50000 tờ quảng cáo thì phải sử dụng bao nhiêu máy để được lãi nhiều nhất?
4 máy.
6 máy.
5 máy.
7 máy.
Đáp án C
Gọi fn là hàm chi phí in 50000 tờ quảng cáo 0<n≤8;n∈ℕ. Ta cần tìm n để f(n) có giá trị thấp nhất. Theo giả thiết f(n) bao gồm chi phí vận hành cho n máy là 50n nghìn đồng. Và chi phí chạy máy sản xuất 50000 tờ quảng cáo là: 500003600n106n+10=25009n3n+5
Vậy f(n)=50n+25009n3n+5=50n+2509n+25003
Đến đây ta có thể khảo sát hàm f(n) với nnguyên để tìm chi phí thấp nhất hoặc kiểm tra trực tiếp bốn đáp án và được kết quả thấp nhất với n=5.
Xác suất bắn trúng mục tiêu của một vận động viên khi bắn một viên đạn là 0,6. Người đó bắn hai viên đạn một cách độc lập. Xác suất để một viên trúng mục tiêu và một viên trượt mục tiêu là
0,45.
0,4.
0,48.
0,24.
Đáp án C
Gọi A1 là biến cố viên thứ nhất trúng mục tiêu
Gọi A2 là biến cố viên thứ hai trúng mục tiêu
Do A1,A2 là hai biến cố độc lập nên xác suất để có một viên trúng mục tiêu và một viên trượt mục tiêu là:
p=pA1A2¯+pA1¯A2=pA1pA2¯+pA1¯pA2
=0,6.0,4+0,4.0,6=4,8
Cho hình chóp tam giác S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a , SA=a và SA vuông góc với mặt phẳng (ABC). Gọi M và N lần lượt là hình chiếu vuông góc của A trên các đường thẳng SB và SC. Thể tích V của khối chóp A.BCMN bằng
a3312.
a3348.
a3324.
a3316.
Đáp án D

Do ΔSAB,ΔSAC cân nên M, N là trung điểm SB, SC
Ta có: VS.AMNVS.ABC=SMSBSNSC=1212=14⇒VA.BCMNVS.ABC=34
⇒VA.BCMN=34VS.ABC=14SA.dtABC=14a.a234=a3316
Tập các giá trị của tham số m để phương trình log32x+log32x+1−2m−1=0có nghiệm trên đoạn 1;33 là
m∈−∞;0∪2;+∞.
m∈0;2.
m∈0;2.
m∈−∞;0∪2;+∞
Đáp án B
Đặt t=log32x+1 thay vào PT log32x+log32x+1−2m−1=01 phương trình đã cho trở thành t2+t−2m−2=0⇔t2+t−2=2m2. Để phương trình (1) có nghiệm trên đoạn 1;33 thì PT (2) có nghiệm trên 1;2.
Xét hàm số f't=2t+1⇒f't=0⇔t=−12ta có BBT của f(t) như sau:
Qua BBT ta thấy để PT (2) có nghiệm trên 1;2
⇔0≤2m≤4⇔0≤m≤2
Cho hàm số y=x−3x+1 (C) và điểm Ma;b thuộc đồ thị (C). Đặt T=3(a+b)+2ab, khi đó để tổng khoảng cách từ điểm M đến hai trục toạ độ là nhỏ nhất thì mệnh đề nào sau đây là đúng?
−3<T<−1.
−1<T<1.
1<T<3.
Đáp án A
Điểm Ma;b thuộc đồ thị (C)
=> b=a−3a+1
⇒a+b=a+a−3a+1=a+4a+1−1≥a+1+4a+1−2≥a+1+4a+1−2≥4−2=2
Như vậy tổng khoảng cách từ M tới hai trục tọa độ nhỏ nhất bằng 2⇔a=1b=−1⇒T=−2
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy (ABCD) và SA=a. Gọi E là trung điểm của cạnh CD. Mặt cầu đi qua bốn điểm S, A, B, E có bán kính là
a418.
a4124.
a4116.
Đáp án A

Hình chóp SABE có cạnh bên SA⊥đáy (ABE) ta có công thức tính bán kính mặt cầu của hình chóp dạng này là R=Rd2+h22 ( với Rd là bán kính đường tròn ngoại tiếp đáy và h là chiều cao hình chóp )
Ta có: h=SA=a;dtABE=12EH.AB=a22
AE=BE=a2+a24=a52
Rd=AB.AE.BE4dtABE=a.5a244.a22=a58
vậy R=25a642+a24=a418 .
Cho hai đường cong C1:y=3x3x−m+2+m2−3m và C2:y=3x+1. Để C1 và C2 tiếp xúc nhau thì giá trị của tham số m bằng
m=5−2103.
m=5+323.
m=5+2103.
m=5−323.
Đáp án C
Đặt 3x=tt>0 thì PT của C1:tt−m+2+m2−3m và PT của C2:t+1
Để C1 và C2 tiếp xúc nhau thì PT:
tt−m+2+m2−3m=t+1
⇔t2−m−1t+m2−3m−1=0 có nghiệm kép t>0
⇒Δ=m−12−4m2−3m−1=0
⇔3m2−10m−5=0⇒m=5+2103 ta không lấy nghiệm m=5−2103 vì khi đó nghiệm kép .
Giá trị nhỏ nhất m và giá trị lớn nhất M của hàm số y=sinx+2cosx+1sinx+cosx+2 là
m=−12;M=1.
m=1;M=2.
m=−2;M=1.
m=−1;M=2.
Đáp án C
Đặt t=tanx2 ta có: y=sinx+2cosx+1sinx+cosx+2
=2t1+t2+21−t21+t2+12t1+t2+1−t21+t2+2=−t2+2t+3t2+2t+3
Tập các giá trị của y là tập các giá tri làm cho PT y=−t2+2t+3t2+2t+3⇔y+1t+2y−1t+3y−1=0 có nghiệm với ẩn t
⇒Δ'=y−12−3y+1y−1=−2y2−2y+4≥0⇒−2≤y≤1⇒m=−2,M=1
Một ôtô đang chạy với vận tốc 20m/s thì người lái xe đạp phanh. Sau khi đạp phanh, ôtô chuyển động chậm dần đều với vận tốc vt=−4t+20 (m/s), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ôtô còn di chuyển được bao nhiêu mét?
150 mét.
5 mét.
50 mét.
100 mét
Đáp án C
Ta có: vt=−4t+20⇒a=v't=−4.
Ta thấy sau 5 giây thì xe dừng lại nên quãng đường ô tô chuyển động từ khi đạp phanh đến khi dừng lại hẳn là: S=−12at2=−12.−452=50m.
Cho hàm số y=2x+1x+1 (C), gọi I là tâm đối xứng của đồ thị (C) và M(a;b) là một điểm thuộc đồ thị. Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm M cắt hai tiệm cận của đồ thị (C) lần lượt tại hai điểm A và B. Để tam giác IAB có bán kính đường tròn nội tiếp lớn nhất thì tổng a+b gần nhất với số nào sau đây?
-3.
0.
3.
5.
Đáp án B
Tâm đối xứng của đồ thị (C) là giao điểm hai đường tiệm cận. (C) có tiệm cận đứng là x=-1, tiệm cận ngang là y=2 => I(-1;2)

Ta có: y'=1x+12⇒ PTTT tại điểm Ma;b là y=1a+12x−a+2a+1a+1. Từ đây ta xác định được giao điểm của PTTT tại Ma;b và hai tiệm cận x=−1, y=2 là A−1;2aa+1,B2a+1;2.
Độ dài các cạnh của ΔIAB như sau
IA=2aa+1−2=2a+1IB=2a+1+1=2a+1AB=21a+12+a+12⇒SIAB=12IA.IB=2;
P=IA+IB+AB2=1a+1+a+1+1a+12+a+12
Áp dụng bất đẳng thức Cosi ta có p≥2+2 đạt được ⇔a+1=1⇔a=0⇒b=1a=−2⇒b=3⇒a+b=1
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a . Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AD; H là giao điểm của CN và DM. Biết SH=3a và vuông góc với mặt đáy (ABCD). Khoảng cách giữa hai đường thẳng MD và SC là
12a1561.
a6161.
12a6161.
6a6161.
Đáp án C

Rễ thấy ΔCDN=ΔDAM⇒DCN^=ADM^
mà CDH^+MDH^=900⇒CDH^+DCH^=900⇒CH⊥DH
mà CH⊥SH do SH⊥ABCD ⇒DH⊥SCH.
Như vậy kẻ HK⊥SC thì HK là đường vuông góc chung của DM và SC hay HK là khoảng cách cần xác định.
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:
CD2=CH.CN⇒CH=CD2CN=CD2CD2+DN2=4a24a2+a2=2a5
1HK2=1SH2+1CH2=19a2+516s2=61144a2⇒HK=12a6161
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 2a, góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng 600. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh cạnh SD, DC. Thể tích khối tứ diện ACMN là
a324.
a38.
a336.
Đáp án C

Góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng 600
⇒SNO^=600⇒SO=NO.tan600=a3
Kẻ MH song song với SO⇒MH=12SO=a32 và MH⊥ANC
Ta có: dtANC=12AD.NC=122a.a=a2
⇒VAMNC=13MH.dtANC=13a32.a2=a336
Xét các mệnh đề sau:
1) log2x−12+2log2x+1=6
⇔2log2x−1+2log2x+1=6.
2) log2x2+1≥1+log2x ; ∀x∈ℝ.
3) xlny=ylnx; ∀x>y>2.
4) log222x−4log2x−4=0⇔log22x−4log2x−3=0.
Số mệnh đề đúng là:
0
1
2.
3.
Đáp án B
Mệnh đề 1) sai vì: log2x−12=2log2x−1
Mệnh đề 2) sai vì khi x=0 biểu thức vế trái không xác định.
Mệnh đề 3) đúng vì với x>y>2 ta luôn có:
lnx.lny=lny.lnx⇔lnxlny=lnylnx⇔xlny=ylnx
Mệnh đề 4) sai vì:
log222x−4log2x−4=0⇔1+log2x2−4log2x−4=0⇔log22x−2log2x−3=0
Số giá trị nguyên của tham số m để phương trình m−x3+2x−3=2 có ba nghiệm phân biệt là
0.
1.
2.
3.
Đáp án C
Điều kiện x≥32
Ta có PT:
m−x3+2x−3=2⇔m−x3=2−2x−3
⇔m−x=2−2x−33⇔m=x+2−2x−33
Xét hàm số: fx=x+2−2x−33
⇒f'x=1+32−2x−32.−12x−3=2x−3−32−2x−322x−3=2x−3−2−32−2x−32+22x−3
Đặt 2x−3−2=tt≥−2
⇒f't=−3t2+t+2t−2⇒f't=0⇔t=1⇒x=6t=−23⇒x=4318
Ta có BBT của f(x) như sau:
Dựa vào BBT ta thấy để PT đã cho có 3 nghiệm phân biệt thì 2,4<m<5 với m nguyên ⇒m∈3;4
Cho khai triển 1+x+x2n=a0+a1x+a2x2+...+a2nx2n, với n≥2 và a0,a1,a2,...,a2n là các hệ số. Biết rằng a314=a441 khi đó tổng S=a0+a1+a2+...+a2n bằng
S=310.
S=311.
S=312.
S=313.
Đáp án A
Ta có: 1+x+x2n=1+x1+xn=∑k=0nCknxk1+xk
=∑k=0nCnkxk∑j=0kCjkxk⇒Tk+1=Cknxk∑j=0kCjkxk
Ta tính các số hạng như sau:
T0=1;
T1=Cn1Cn2x+Cn1C11x2=nx;T2=Cn2Cn0x2+Cn2C21x3+Cn2C22x4,....
Như vậy ta có:
a3=Cn2C21+Cn3C20;a4=Cn2C22+Cn3C31+Cn4C40
Theo giả thiết
a314=a441⇒Cn2C21+Cn3C2014=Cn2C22+Cn3C31+Cn4C4041
⇔2.nn−12!+nn−1n−23!14=nn−12!+3nn−1n−23!+nn−1n−2n−34!41
⇔21n2−99n−1110=0⇒n=10
Trong khai triển:
1+x+x210=a0+a1x+a2x2+...+a20x20
cho x = 1 ta được: S=a0+a1+a2+...+a20=310
Cho tứ diện ABCD có AB=AD=a2, BC=BD=a và CA=CD=x. Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (ACD) bằng a32. Biết thể tích của khối tứ diện bằng a3312. Góc giữa hai mặt phẳng (ACD) và (BCD) là
600.
450.
900.
1200.
Đáp án C

Gọi h là khoảng cách từ B→ACD
⇒h=a32⇒SΔACD=3VABCDh=3a3312a32=a22
Gọi M là trung điểm AD⇒CM⊥AD.
⇒CM=2SACDAD=2.a22a2=a22=12AD
⇒ΔACD vuông tại C⇒CA=CD=a
ΔCAD=ΔCBAC.C.C⇒ACD^=ACB^=900
⇒AC⊥CDAC⊥CB⇒AC⊥BCD⇒ACD⊥BCD
Hay góc giữa hai mặt phẳng bằng 900
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 2a. Mặt bên của hình chóp tạo với mặt đáy một góc 600. Mặt phẳng (P) chứa AB và đi qua trọng tâm G của tam giác SAC cắt SC, SD lần lượt tại M và N. Thể tích khối chóp S.ABMN là
a332
a334.
a333.
a33.
Đáp án A

Do AB song song với CD⊂SDC⇒MN∥CD.
Do G là trọng tâm ΔSAC⇒M là trung điểm SC⇒N là trung điểm .
Gọi K là trung điểm CD⇒SKH^ là góc giữa mặt bên và đáy.
HK=12AD=122a=a⇒SH=HK.tan600=a3
⇒VSABCD=13SH.dtABCD=13a3.4a2=4a333
Ta có: VSABMNVSABCD=12VSAMNVSACD+VSABMVSABC
=12SMSCSNSD+SMSC=121212+12=38
⇒VSABMN=38VSABCD=384a333=a332
Cho hàm số y=fx có đạo hàm f'x=x2x−113x−153. Khi đó số cực trị của hàm số y=f5xx2+4 là
5.
3.
2.
6.
Đáp án D
Hàm số y=fx có đạo hàm f'x=x2x−113x−153
⇒f'5x4+x2=25x24+x225x4+x2−1135x4+x2−153.5x4+x2'=25x2x2−5x−415x2−65x+6020−5x24+x26
Dễ thấy PT f'5x4+x2=0 có 6 nghiệm làm cho f'5x4+x2 đổi dấu nên hàm số y=f5xx2+4 có 6 cực trị.
Một bình đựng nước dạng hình nón (không có đáy), đựng đầy nước. Người ta thả vào đó một khối cầu không thấm nước, có đường kính bằng chiều cao của bình nước và đo được thể tích nước tràn ra ngoài là V. Biết rằng khối cầu tiếp xúc với tất cả các đường sinh của hình nón và đúng một nửa của khối cầu chìm trong nước (hình bên).

Tính thể tích nước còn lại trong bình.
16V
13V.
V
1πV.
Đáp án B

Thể tích nước tràn ra là 12 thể tích quả cầu
⇒V=1243πh23=πh312⇒πh3=12V
Gọi R là bán kính đáy hình nón. Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông SOA ta có:
1OH2=1SO2+1OA2⇔4h2=1h2+1R2⇒R=h3
từ đây ta tính được thể tích hình nón là:
Vn=13πR2h=13πh23h=πh39=12V9=43V
Vậy thể tích nước còn lại là:
V=43V−V=V3.

