
31 câu hỏi
Tổng của sáu số bên ngoài hình lục giác trừ đi tổng sáu số bên trong hình lục giác sẽ ra số nằm chính giữa.
18 + 26 + 29 + 16 + 19 + 0 = 108
10 + 13 + 17 + 7 + 16 + 0 = 63
Vậy kết quả đó là: 108 – 63 = 45.
47 + 35 (53 đảo ngược lại) = 82
73 + 18 (81 đảo ngược lại) = 91
Vậy số điền vào vị trí dấu "?" là 91.
Ta thấy: Trong mỗi hàng, số ở ô đầu tiên bằng tổng các số còn lại
9 = 3 + 2 + 1 + 3
8 = 3 + 2 + 1 + 2
15 = 4 + 3 + 2 + ?
Ta có: 15 = 4 + 3 + 2 + 6
Số thích hợp để điền vào dấu ? là: 6
Quy luật: Halloween theo chiều ngang, tổng hai chữ số của số đầu và số cuối là số ở giữa.
Ví dụ, tại hàng đầu tiên: 3 + 7 = 10 = 8 + 2.
Suy ra, số cần tìm là 4 + 2 = 1 + 5 = 6.
Ta thấy:
Giờ thứ nhất: 3 = 3 + 2 × 0
Giờ thứ hai: 5 = 3 + 2 × 0 + 2 × 1
giờ thứ ba: 9 = 3 + 2 × 0 + 2 × 1 + 2 × 2
Giờ thứ tư: 15 = 3 + 2 × 0 + 2 × 1 + 2 × 2 + 2 × 3
......
Vậy giờ thứ 20 sẽ phát ra:
3 + 2 × 0 + 2 × 1 + 2 × 2 + 2 × 3 + ... + 2 × 19
= 3 + 2 × (0 + 1 + 2 + 3 + ... + 19)
= 3 + 2 × 190
= 383 (chiếc khẩu trang)
Đáp số: 383 chiếc khẩu trang
41312432 và 23421314
1 = 1
2 = 1 + 1 (số hạng thứ 2)
4 = 1 + 1 + 2 (số hạng thứ 3)
7 = 1 + 1 + 2 + 3 (số hạng thứ 4)
11 = 1 + 1 + 2 + 3 + 4 (số hạng thứ 5)
Vậy số hạng thứ 100
1 + 1 + 2 + 3 + ... + 99 = 1 + (1 + 99) × 99 : 2 = 4 951
Quy luật: Số đã cho nhân với số liền trước nó sẽ cho kết quả sau dấu bằng.
Cụ thể: 7 × 6 = 42, 6 × 5 = 30, 5 × 4 = 20.
Suy ra, 3 × 2 = 6.
Các số trong dãy số này được cộng thêm theo luật: Số đầu cộng với số bên cạnh sau đó thêm 1 sẽ được số tiếp theo.
Ví dụ: 2 + 5 = 7 và 7 + 1 = 8;
5 + 8 = 13 và 13 + 1 = 14;
8 + 14 = 22 và 22 + 1 = 23.
Quy luật: Mỗi hàng trong tam giác tạo thành một số. Số ở dưới bằng số ở bên cạnh nhân 7.
Ta có: 4 × 7 = 28.
28 × 7 = 196.
Vậy nên: 196 × 7 = 1 372.
Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là số 7
Giải thích:
Hình 1: 5 × 4 × 2 – (5 + 4 + 2) = 40 – 11 = 29
Hình 2: 6 × 3 × 2 – (6 + 3 + 2) = 25
Hình 3: 7 × 4 × 3 – (7 + 4 + 3) = 70
Hàng 1: 2 + 4 + 8 + 16 = 30
Hàng 2: 4 + 16 + 11 = 31
Hàng 3: 5 + 27 = 32
Quy luật là tổng các chữ số của hàng ở trên hơn tổng các chữ số của hàng ở dưới 1 đơn vị.
Vậy số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: 33
- Quy luật 1: Số tự nhiên đã cho nhân với số tự nhiên trước đó.
Giải pháp thứ nhất: Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là 6.
- Quy luật 2: Phép tính đầu trừ đi 16 bằng kết quả được phép tính 2. Phép tính 2 trừ đi 14 ra kết quả được phép tính 3. Suy ra, đáp án là 12.
Giải pháp thứ 2: Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là 12.
- Quy luật 3: Dãy số đã cho nhân với các số tự nhiên liên tiếp, giảm từ 8 đến 3.
Giải pháp thứ 3: Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là 9.

Khoảng cách giữa hai số tăng dần theo dãy số lẻ.
3 = 0 + 3
8 = 3 + 5
15 = 8 + 7
24 = 15 + 9
...
Vậy ba số tiếp theo là: 24 + 11 = 35; 35 + 13 = 48; 48 + 15 = 63
Số chấm ở màn hình thứ 20 là:
5 + 4 × 2 + 4 × 3 + ... + 4 × 20
= 1 + 4 × (1 + 2 + 3 + ... + 20)
= 1 + 4 × (20 + 1) × 20 : 2
= 841
Giải pháp: 64
Quy luật:
(24 - 9) × 2 = 30
(14 - 6) × 2 = 16
(37 - 5) × 2 = 64
Quy luật: Theo dõi tại các đỉnh
Tam giác thứ nhất: (6 - 2) × 2 = 8
Tam giác thứ hai: (7 - 5) × 3 = 6
Tam giác thứ ba: (7 - 4) × 2 = 6
Tam giác thứ tư: (6 - 5) × 3 = 3
Số cần điền vào dấu hỏi chấm là 8.
Tổng bốn số ở góc thì bằng tổng bốn số ở giữa bốn cạnh và số ở chính giữa là: 34.
10 + 8 + 9 + 7 = 34.
5 + 6 + 15 + 8 = 34.


Ở mỗi nhóm ba hình chữ nhật, ta có tích tích của hai số ở hai hình trên cộng
tổng của hai số đó thì bằng số ở bên dưới.
(6 × 4) + (6 + 4) = 34.
(8 × 5) + (8 + 5) = 53.
(11 × 3) + (11 + 3) = 47.
(9 × 2) + (9 + 2) = 29.
Hình thứ nhất: 2 + 7 + 1 + 6 + 4 = 20
Hình thứ ba: 3 + 2 + 9 + 5 + 1 = 20
Tổng các số trong hình thứ hai bằng 20 + 20 = 40
40 = 5 + 5 + 9 + 11 + 10
Giải thích: 23
2 + 5 = 7 và 7 + 1 = 8;
5 + 8 = 13 và 13 + 1 = 14;
8 + 14 = 22 và 22 + 1 = 23.
Bạn hãy quan sát điểm giao nhau của các que tính.
Ví dụ: 6 que tính đầu tiên xếp chồng lên nhau tạo nên 9 điểm giao nhau;
tương tự hai que tính chỉ giao nhau ở một điểm.
Bốn que tính cuối cùng sẽ tạo nên 4 điểm giao.
Quy luật: Tổng các chữ số sau hơn tổng các chữ số trước là 2 đơn vị.
Đối với số 7 122 ta có: 7 + 1 + 2 + 2 = 12
Đối với số 6 521 ta có: 6 + 5 + 2 + 1 = 14
Đối với số 8 332 ta có: 8 + 3 + 3 + 2 = 16
Đối với số 4 743 ta có: 4 + 7 + 4 + 3 = 18
Đối với số 9 911 ta có: 9 + 9 + 1 + 1 = 20
Đối với số 3 87? Ta có: 3 + 8 + 7 + ? = 22
Số cần tìm là 3 874.
Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: 4
Vì thực tế khi ăn 2 quả trứng ta cần đập vỡ 2 quả trứng và chiên 2 quả trứng đó rồi mới ăn. Còn lại 4 quả.
Đừng nhìn vào hình chữ nhật ở giữa mà hãy khảo sát bốn hình còn lại và để ý tới
khoảng cách giữa các số ở các góc tương ứng.
- Các số ở góc trên bên trái của hình tứ giác theo chiều kim đồng hồ lượt xem là: 2, 5,
8, 11 (mỗi số cách nhau 3 đơn vị).

- Các số ở góc trên bên phải: 4, 6, 8, 10 (cách nhau 2 đơn vị).

- Các số ở góc dưới bên trái: 3, 7, 11, 15 (cách nhau 4 đơn vị).

- Các số ở góc dưới bên phải: 2, 7, 12, 17 (cách nhau 5 đơn vị).

7 + 7 : 7 + 7 × 7 – 7 = 7 + 1 + 49 – 7 = 50

5 + 11 = 16
16 + 33 = 49
49 + 55 = 104
104 + 77 = 181
Vậy số tiếp theo là 181
Quy luật: 3 - 1 = 2; 6 - 3 = 3; 10 - 6 = 4; 15 - 10 = 5; 21 - 5 = 6.
Dấu hiệu của số liền kề với số liền kề tăng dần từ 1, mỗi lần tăng 1 đơn vị.
Suy ra số cần tìm là 21 + 7 = 28.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



























![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















