(Toán đố, Toán IQ) Quy luật dãy số (có lời giải)
31 câu hỏi

Điền số còn thiếu thay cho dấu "?".
Tổng của sáu số bên ngoài hình lục giác trừ đi tổng sáu số bên trong hình lục giác sẽ ra số nằm chính giữa.
18 + 26 + 29 + 16 + 19 + 0 = 108
10 + 13 + 17 + 7 + 16 + 0 = 63
Vậy kết quả đó là: 108 – 63 = 45.

Điền số còn thiếu thay cho dấu "?".
47 + 35 (53 đảo ngược lại) = 82
73 + 18 (81 đảo ngược lại) = 91
Vậy số điền vào vị trí dấu "?" là 91.

Tìm số thích hợp điền vào vị trí dấu hỏi. Giải thích cách làm.
Ta thấy: Trong mỗi hàng, số ở ô đầu tiên bằng tổng các số còn lại
9 = 3 + 2 + 1 + 3
8 = 3 + 2 + 1 + 2
15 = 4 + 3 + 2 + ?
Ta có: 15 = 4 + 3 + 2 + 6
Số thích hợp để điền vào dấu ? là: 6

Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm.
Quy luật: Halloween theo chiều ngang, tổng hai chữ số của số đầu và số cuối là số ở giữa.
Ví dụ, tại hàng đầu tiên: 3 + 7 = 10 = 8 + 2.
Suy ra, số cần tìm là 4 + 2 = 1 + 5 = 6.
Trong cuộc họp báo diễn ra lúc gần 3h sáng 31-1 (giờ VN) ở Geneva (Thụy Sĩ), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tuyên bố sự bùng phát chủng virus corona mới (2019-nCoV) từ Trung Quốc là "tình trạng khẩn cấp y tế toàn cầu".
Để đối phó với tình trạng dịch VIRUS CORONA, tại Việt Nam, các cửa hàng thuốc đã giúp đỡ mọi người bằng cách tặng miễn phí khẩu trang y tế.
Một cửa hàng thấy rằng số chiếc khẩu trang được phát ra tính mỗi giờ giống với một dãy số toán học có quy luật như sau:
Giờ thứ nhất: 3 chiếc
Giờ thứ hai: 5 chiếc
Giờ thứ ba: 9 chiếc
Giờ thứ tư: 15 chiếc
Giờ thứ năm: 23 chiếc
..........................................................
Hỏi giờ thứ 20, cửa hàng đó phát ra bao nhiêu chiếc khẩu trang?
Ta thấy:
Giờ thứ nhất: 3 = 3 + 2 × 0
Giờ thứ hai: 5 = 3 + 2 × 0 + 2 × 1
giờ thứ ba: 9 = 3 + 2 × 0 + 2 × 1 + 2 × 2
Giờ thứ tư: 15 = 3 + 2 × 0 + 2 × 1 + 2 × 2 + 2 × 3
......
Vậy giờ thứ 20 sẽ phát ra:
3 + 2 × 0 + 2 × 1 + 2 × 2 + 2 × 3 + ... + 2 × 19
= 3 + 2 × (0 + 1 + 2 + 3 + ... + 19)
= 3 + 2 × 190
= 383 (chiếc khẩu trang)
Đáp số: 383 chiếc khẩu trang
Tìm một số có 8 chữ số sử dụng các chữ số 1, 2, 3, 4 mỗi chữ số chỉ sử dụng 2 lần sao cho: Có một chữ số ở giữa hai chữ số 1; có hai chữ số ở giữa hai chữ số 2; có 3 chữ số ở giữa hai chữ số 3; và có bốn chữ số ở giữa hai chữ số 4.
41312432 và 23421314
Tìm số hạng thứ 100 của dãy số sau:
1; 2; 4; 7; 11; ....
1 = 1
2 = 1 + 1 (số hạng thứ 2)
4 = 1 + 1 + 2 (số hạng thứ 3)
7 = 1 + 1 + 2 + 3 (số hạng thứ 4)
11 = 1 + 1 + 2 + 3 + 4 (số hạng thứ 5)
Vậy số hạng thứ 100
1 + 1 + 2 + 3 + ... + 99 = 1 + (1 + 99) × 99 : 2 = 4 951

Nếu 7 = 42, 6 = 30, 5 = 20 thì 3 = ?
Quy luật: Số đã cho nhân với số liền trước nó sẽ cho kết quả sau dấu bằng.
Cụ thể: 7 × 6 = 42, 6 × 5 = 30, 5 × 4 = 20.
Suy ra, 3 × 2 = 6.

Số tiếp theo trong dãy số này là số nào?
Các số trong dãy số này được cộng thêm theo luật: Số đầu cộng với số bên cạnh sau đó thêm 1 sẽ được số tiếp theo.
Ví dụ: 2 + 5 = 7 và 7 + 1 = 8;
5 + 8 = 13 và 13 + 1 = 14;
8 + 14 = 22 và 22 + 1 = 23.

Điền số thích hợp vào vị trí dấu hỏi chấm.
Quy luật: Mỗi hàng trong tam giác tạo thành một số. Số ở dưới bằng số ở bên cạnh nhân 7.
Ta có: 4 × 7 = 28.
28 × 7 = 196.
Vậy nên: 196 × 7 = 1 372.
Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là số 7

Điền số còn thiếu dấu hỏi chấm:
Giải thích:
Hình 1: 5 × 4 × 2 – (5 + 4 + 2) = 40 – 11 = 29
Hình 2: 6 × 3 × 2 – (6 + 3 + 2) = 25
Hình 3: 7 × 4 × 3 – (7 + 4 + 3) = 70

Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: …?...
Hàng 1: 2 + 4 + 8 + 16 = 30
Hàng 2: 4 + 16 + 11 = 31
Hàng 3: 5 + 27 = 32
Quy luật là tổng các chữ số của hàng ở trên hơn tổng các chữ số của hàng ở dưới 1 đơn vị.
Vậy số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: 33
Hãy tìm quy tắc của dãy và điền số thích hợp vào dấu chấm hỏi. Có mấy cách giải quyết cho câu hỏi này.

- Quy luật 1: Số tự nhiên đã cho nhân với số tự nhiên trước đó.
Giải pháp thứ nhất: Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là 6.
- Quy luật 2: Phép tính đầu trừ đi 16 bằng kết quả được phép tính 2. Phép tính 2 trừ đi 14 ra kết quả được phép tính 3. Suy ra, đáp án là 12.
Giải pháp thứ 2: Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là 12.
- Quy luật 3: Dãy số đã cho nhân với các số tự nhiên liên tiếp, giảm từ 8 đến 3.
Giải pháp thứ 3: Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là 9.

Cho dãy số có quy luật: 0, 3, 8, 15, 24, …, …, …
Ba số tiếp theo lần lượt là những số nào?
Khoảng cách giữa hai số tăng dần theo dãy số lẻ.
3 = 0 + 3
8 = 3 + 5
15 = 8 + 7
24 = 15 + 9
...
Vậy ba số tiếp theo là: 24 + 11 = 35; 35 + 13 = 48; 48 + 15 = 63
Quan sát quy luật hình dưới đây và cho biết hình thứ 20 bao gồm bao nhiêu chấm đen?

Số chấm ở màn hình thứ 20 là:
5 + 4 × 2 + 4 × 3 + ... + 4 × 20
= 1 + 4 × (1 + 2 + 3 + ... + 20)
= 1 + 4 × (20 + 1) × 20 : 2
= 841

Tìm số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm?
Giải pháp: 64
Quy luật:
(24 - 9) × 2 = 30
(14 - 6) × 2 = 16
(37 - 5) × 2 = 64

Điền số còn thiếu vào dấu hỏi chấm trong hình sau đây:
Quy luật: Theo dõi tại các đỉnh
Tam giác thứ nhất: (6 - 2) × 2 = 8
Tam giác thứ hai: (7 - 5) × 3 = 6
Tam giác thứ ba: (7 - 4) × 2 = 6
Tam giác thứ tư: (6 - 5) × 3 = 3

Tìm số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm?
Số cần điền vào dấu hỏi chấm là 8.
Tổng bốn số ở góc thì bằng tổng bốn số ở giữa bốn cạnh và số ở chính giữa là: 34.
10 + 8 + 9 + 7 = 34.
5 + 6 + 15 + 8 = 34.


Tìm số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm?

Ở mỗi nhóm ba hình chữ nhật, ta có tích tích của hai số ở hai hình trên cộng
tổng của hai số đó thì bằng số ở bên dưới.
(6 × 4) + (6 + 4) = 34.
(8 × 5) + (8 + 5) = 53.
(11 × 3) + (11 + 3) = 47.
(9 × 2) + (9 + 2) = 29.

Bạn điền số mấy vào dấu hỏi chấm?
Hình thứ nhất: 2 + 7 + 1 + 6 + 4 = 20
Hình thứ ba: 3 + 2 + 9 + 5 + 1 = 20
Tổng các số trong hình thứ hai bằng 20 + 20 = 40
40 = 5 + 5 + 9 + 11 + 10

Số tiếp theo trong dãy số này là số nào?
Giải thích: 23
2 + 5 = 7 và 7 + 1 = 8;
5 + 8 = 13 và 13 + 1 = 14;
8 + 14 = 22 và 22 + 1 = 23.

Bạn điền số mấy vào dấu hỏi chấm?
Bạn hãy quan sát điểm giao nhau của các que tính.
Ví dụ: 6 que tính đầu tiên xếp chồng lên nhau tạo nên 9 điểm giao nhau;
tương tự hai que tính chỉ giao nhau ở một điểm.
Bốn que tính cuối cùng sẽ tạo nên 4 điểm giao.

Có 6 ô vuông, trong mỗi ô vuông lại có các số có 4 chữ số.
Ô số 1: 7122; ô số 2: 6521; ô số 3: 8332; ô số 4: 4743; ô số 5: 9911; ô số 6: 387?
Nhiệm vụ của bạn là tìm ra chữ số được ẩn sau dấu hỏi chấm ở ô số 6.
Quy luật: Tổng các chữ số sau hơn tổng các chữ số trước là 2 đơn vị.
Đối với số 7 122 ta có: 7 + 1 + 2 + 2 = 12
Đối với số 6 521 ta có: 6 + 5 + 2 + 1 = 14
Đối với số 8 332 ta có: 8 + 3 + 3 + 2 = 16
Đối với số 4 743 ta có: 4 + 7 + 4 + 3 = 18
Đối với số 9 911 ta có: 9 + 9 + 1 + 1 = 20
Đối với số 3 87? Ta có: 3 + 8 + 7 + ? = 22
Số cần tìm là 3 874.
Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: 4

Tôi có 6 quả trứng, tôi làm vỡ 2 quả, tôi chiên 2 quả, tôi ăn 2 quả, hỏi tôi còn bao nhiêu quả?
Vì thực tế khi ăn 2 quả trứng ta cần đập vỡ 2 quả trứng và chiên 2 quả trứng đó rồi mới ăn. Còn lại 4 quả.

Tìm số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm?
Đừng nhìn vào hình chữ nhật ở giữa mà hãy khảo sát bốn hình còn lại và để ý tới
khoảng cách giữa các số ở các góc tương ứng.
- Các số ở góc trên bên trái của hình tứ giác theo chiều kim đồng hồ lượt xem là: 2, 5,
8, 11 (mỗi số cách nhau 3 đơn vị).

- Các số ở góc trên bên phải: 4, 6, 8, 10 (cách nhau 2 đơn vị).

- Các số ở góc dưới bên trái: 3, 7, 11, 15 (cách nhau 4 đơn vị).

- Các số ở góc dưới bên phải: 2, 7, 12, 17 (cách nhau 5 đơn vị).


Hãy tìm kết quả của phép tính trong hình
7 + 7 : 7 + 7 × 7 – 7 = 7 + 1 + 49 – 7 = 50

Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm.


Trước bốn chữ số 5, bạn hãy thêm các ký hiệu Toán học (+, -, ×, : ...) vào dãy số để cho ra kết quả cuối cùng là 16.
55 : 5 + 5 = 16 hoặc 5 + 55 : 5 = 16.

Cho dãy các số từ 1 đến 9. Chỉ với phép tính cộng, trừ đặt vào giữa các số (Không đổi vị trí các chữ số) để tạo thành một phép tính có kết quả bằng 100 là? Lưu ý: Chỉ có thể dùng nhiều nhất là ba dấu.
123 - 45 - 67 + 89 = 100
Tìm số tiếp theo của dãy số: 5, 16, 49, 104, ?.
5 + 11 = 16
16 + 33 = 49
49 + 55 = 104
104 + 77 = 181
Vậy số tiếp theo là 181

Điền số thích hợp vào dấu chấm hỏi?
Quy luật: 3 - 1 = 2; 6 - 3 = 3; 10 - 6 = 4; 15 - 10 = 5; 21 - 5 = 6.
Dấu hiệu của số liền kề với số liền kề tăng dần từ 1, mỗi lần tăng 1 đơn vị.
Suy ra số cần tìm là 21 + 7 = 28.





