Tam giác
Đề thi

Tam giác

A
Admin
ToánLớp 697 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau :

a) Hình tạo thành bởi……………... được gọi là tam giác MNP.

b) Tam giác TUV là hình ……………………………

Xem đáp án

a) .... ba đoạn thẳng MN, NP, PM khi M, N, P không thẳng hàng....

b) .... gồm ba đoạn thẳng TU, UV, VT khi T, U, V không thẳng hàng....

2. Tự luận
1 điểm

Xem hình rồi điền vào bảng sau:

Xem đáp án

Dòng đầu : góc BAI, góc ABI , góc  AIB ; AB, BI, IA.

Dòng thứ hai: A, I, C ; AI , IC , CA.

Dòng cuối A, B, C ; góc  BAC ; góc ABC ; góc ACI.

3. Tự luận
1 điểm

Xem hình rồi trả lời các câu hỏi sau:

a) Đoạn thẳng AI là cạnh chung của những tam giác nào ?

b) Đoạn thẳng AC là cạnh chung của những tam giác nào ?

c) Đoạn thẳng AB là cạnh chung của những tam giác nào ?

d) Đỉnh A là đỉnh chung của những tam giác nào?

e) Đỉnh B là đỉnh chung của những tam giác nào?

f) Đỉnh C là đỉnh chung của những tam giác nào?

Xem đáp án

a) AI là cạnh chung của hai tam giác AIB và AIC.

b) AC là cạnh chung của hai tam giác ACI và ACB.

c) AB là cạnh chung của hai tam giác ABI và ABC.

d) A là đỉnh chung của ba tam giác ABI, ACI và ABC.

e) B là đỉnh chung của hai tam giác ABI và ABC.

f) C là đỉnh chung của hai tam giác ACI và ABC. 

4. Tự luận
1 điểm

Xem hình rồi trả lời các câu hỏi sau:

a) ABI^ là góc chung của những tam giác nào?

b) ACI^là góc chung của những tam giác nào?

c) Hai tam giác nào có hai góc kề bù nhau ?

Xem đáp án

a) ABI^ là góc chung của hai tam giác AIB và ABC

b) ACI^là góc chung của hai tam giác ABC và AIC

c) Hai tam giác AIB và AIC có hai góc ở đỉnh I kề bù nhau (đó là hai góc AIB và AIC).

5. Tự luận
1 điểm

Trong hình sau có bao nhiêu tam giác ?

Xem đáp án

– Có 6 tam giác “đơn” được đánh số ∆AOF; ∆FOB; ∆BOD; ∆DOC; ∆COE; ∆EOA.

– Có 3 tam giác “ghép đôi” là ∆AOB; ∆BOC ; ∆COA.

– Có 6 tam giác “ghép ba” là ∆ABE ; ∆CBE ; ∆ACF  ;  ∆BCF  ;  ∆ABD ; ∆ACD.

– Có 1 tam giác “ghép sáu” là tam giác ABC.

Vậy có tất cả 6 + 3 + 6+ l = 16 tam giác.

6. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M nằm trong hai góc A và B của ∆ABC. Chứng tỏ rằng điểm M nằm trong góc C của ∆ ABC.

Xem đáp án

- Điểm M nằm trong góc A nên tia AM nằm giữa hai tia AB, AC, do đó tia AM cắt cạnh BC tại điểm I nằm giữa B và C.

- Điểm M nằm trong góc B nên tia BM nằm giữa hai tia BA, BC do đó tia BM cắt đoạn thẳng AI tại điểm M nằm giữa A và I, suy ra tia CM nằm giữa hai tia CA, CB do đó M nằm trong góc C.

7. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm A, B, C, D trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Cứ qua ba điểm vẽ một tam giác. Hỏi vẽ được mấy tam giác, là những tam giác nào?

Xem đáp án

Có 4 tam giác: ∆ABC; ∆ADC; ∆ABD; ∆BCD.

8. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ ABC. Hãy vẽ một đường thẳng d sao cho:

a) d không cắt một cạnh nào của tam giác;

b) d cắt cả ba cạnh của tam giác.

Xem đáp án

a) 

b)

9. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ ABC. Hãy vẽ một đường thẳng d không đi qua các đỉnh của tam giác sao cho cắt cả ba tia AB, BC, CA.

Xem đáp án

Có thể lấy M nằm giữa A, B; lấy điểm N trên tia đối của tia CB. Đường thẳng MN là đường thẳng d cần vẽ.

10. Tự luận
1 điểm

Vẽ hình theo cách diễn đạt bằng lời sau:

a) Vẽ ∆ ABC, lấy điểm M nằm trong tam giác, tiếp đó vẽ các tia AM, BM, CM.

b) Vẽ ∆ IKM, lấy điểm A nằm trên cạnh KM, điểm B nằm trên cạnh IM. Vẽ giao điểm N của hai đoạn thẳng IA, KB.

Xem đáp án

a)

b)

11. Tự luận
1 điểm

Vẽ đoạn thẳng IR dài 3cm. Xác định một điểm T sao cho TI = 2,5cm; TR = 2cm. Vẽ ∆TIR.

Xem đáp án

– Vẽ đoạn thẳng IR = 3cm.

– Vẽ cung tròn (I ; 2,5cm) và cung tròn (R ; 2cm), hai cung này cắt nhau tại T.

– Vẽ đoạn thẳng TI và TR ta có ∆ TIR.

12. Tự luận
1 điểm

Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm và trung điểm M của nó.

a) Vẽ một điểm A sao cho AB = 2,5cm ; AM = 3cm vẽ tam giác ∆ABM và ∆ABC.

b) Trên đoạn thẳng AM vẽ điểm G sao cho AG = 2cm vẽ các tia BG và CG cắt AC và AB theo thứ tự tại N và K.

Dùng compa để kiểm tra xem N và K theo thứ tự có phải là trung điểm của AC và AB không ?

Xem đáp án

a) Điểm A là giao điểm của cung tròn (B; 2,5cm) và cung tròn (M ; 3cm).

b) Điểm N là trung điểm của AC ; điểm K là  trung điểm của AB.

13. Tự luận
1 điểm

Vẽ đoạn thẳng IK sao cho 0,5cm < IK < 4,5cm. Vẽ hai đường tròn (I; 2,5cm) và (K ; 2cm) chúng cắt nhau tại A và B.

a) Vẽ ∆ AIK và ∆ BIK.

b) Giả sử chu vi ∆ AIK là 8cm hãy tính chu vi ∆ BIK và tính IK.

Xem đáp án

a)

b) Chu vi ∆ BIK = 8cm nên IK = 3,5cm.

14. Tự luận
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây, có tất cả bao nhiêu hình tam giác? Hãy điền tên các tam giác và các yếu tố của mỗi tam giác vào bảng sau:

Xem đáp án

Có tất cả 6 hình tam giác

15. Tự luận
1 điểm

Hình nào trong 2 hình đưới đây có số tam giác nhiều hơn:

Hình a

Hình b

Xem đáp án

Hình a có nhiều tam giác hơn hình b.

16. Tự luận
1 điểm

Chiếc đèn ông sao ở hình bên có bao nhiêu hình tam giác?

Xem đáp án

Chiếc đèn ông sao có 12 hình tam giác.

17. Tự luận
1 điểm

Trong hình vẽ bên, có tất cả bao nhiêu hình tam giác? Hãy liệt kê tên các tam giác có cạnh chung là AG và các yếu tố của mỗi tam giác đó?

Xem đáp án

Có tất cả 16 hình tam giác. Các tam giác có cạnh AG là: AGB, AGP, AGN, AGC.

18. Tự luận
1 điểm

Trên đường tròn (O; 3cm) lấy bốn điểm A, B, C, D. Nối các điểm đó với nhau. Hỏi có bao nhiêu dây cung và bao nhiêu tam giác được tạo thành?

Xem đáp án

Có 6 dây cung và 8 tam giác được tạo thành.

19. Tự luận
1 điểm

Vẽ tam giác ABC. Gọi D là trung điểm của AC, E là trung điểm của AB. Gọi I là giao điểm của các đoạn thẳng BD,CE. Gọi M là giao điểm của AI,BC.

a) Kể tên các tam giác có một cạnh là BI trên hình vẽ.

b) Dùng compa so sánh độ dài MB MC.

Xem đáp án

a) BIE, BIM, BIA, BIC.

b) MB = MC.