Soạn Tiếng Việt 5 Kết nối Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1 có đáp án
25 câu hỏi
Kểtên 4 chủđiểmđãhọc ở họckì I vàchobiếtmỗichủđiểmgiúpemcóthêmnhữnghiểubiếtgìvềcuộcsống.

Bốnchủđiểmemđãhọc ở họckì I là:
1. Thếgiớituổithơ: Tuổithơcónhữngkỉniệm, nhữngsuynghĩvàviệclàmthậtdídỏm, dễthương, chânthậtvànhiều ý nghĩa. Dù mới ban sơvàđơngiản, những ý nghĩ, ý tưởngvụtlênnhưnglàbướcđầuchonhữngpháttriểnsaunày, chosựtrưởngthànhcủatươnglaicácbạnnhỏ.
2. Thiên nhiênkìthú: Thiên nhiên Việt Nam ta cóthậtnhiềucảnhđẹp, những con người Việt Nam chânchất, chămchỉlaođộng, chanhoàvớithếgiớixungquanh – hoàtrongkhungcảnhthiênnhiênhùngvĩ, mênhmông, đẹpđẽ.
3. Trên con đườnghọctập: Việchọcvôcùngquantrọng, họcvừalànghĩavụ, vừalàtráchnhiệmvàvừalàniềmvuichonhữngngườicònđangđượchọctập. Học tậpmởmangranhữngniềmvui, nhữngtrảinghiệmmà ta chưatừngbiếtđến. Đọcsáchđểhiểuhơnvềcuộcsống, yêucuộcsốngvàchămchỉhọctậplàđiềutuyệtvời.
4. Nghệthuậtmuônmàu: Nghệthuậtgiúp con người ta thưgiãn, giảitrí, khoankhoáivàyêuđờihơn, biếtướcmơhơn. Nghệthuậtkhaiphánhữnggiớihạnvàcho con ngườicơhộiđạttớinhữngbướcpháttriểntừtâmhồnchotớivănhoá, vănminhcuộcsống.
Đọcmộtcâuchuyệnhoặcbàithơtrongcácchủđiểmđãhọcvàtrảlờicâuhỏi.
a. Bàiđọcthuộcchủđiểmnào? Tácgiảlà ai?
b. Nội dung chínhcủabàiđọclàgì?
c. Điềugìtrongbàiđọcgâyấntượngđốivớiem?
Em đọccâuchuyệnMộtngôichùađộcđáo:
a. BàiđọcthuộcchủđiểmNghệthuậtmuônmàu. TácgiảHiền Vũ.
b. Nội dung chínhcủabàiđọclà: Ngôichùađộcđáovớicáchthiếtkế, những chi tiếtẩnhiệnmangtínhcổkính, lưugiữvănhoá – trởthànhbiểutượngquốchoa Liên Hoa Đài Việt Nam.
c. Điềutrongbàiđọcgâyấntượngđốivớiemlà: Năm 2012, chùađượcTổchứcKỉlụcchâu Á xácnhậnlà “Ngôichùacókiếntrúcđộcđáonhấtchâu Á”.
Tìmkếttừphùhợpvớimỗibônghoa.
Vàtừsauhômđó, Hương bắtđầuviếtthư
cô Thu. Mộtviệcthậtlàmớimẻ
thíchthú. Hương khôngcònthấybuồnchán
sợhãimỗikhibốmẹđivắng. Mọikhithì Hương nóichuyện
con mèo.
nóimãicũngchán!
nóchẳngbiếtnóichuyện lại
Hương màchỉbiếtmeomeothôi. Bâygiờthì Hương đãcóngườiđểmàtròchuyệnrồi.
(Theo Xuân Quỳnh)
Vàtừsauhômđó, Hương bắtđầuviếtthưchocô Thu. Mộtviệcthậtlàmớimẻmàthíchthú. Hương khôngcònthấybuồnchánvàsợhãimỗikhibốmẹđivắng. Mọikhithì Hương nóichuyệncùng con mèo. Nhưng nói mãicũngchán! Hơn nữanóchẳngbiếtnóichuyện lạivớiHương màchỉbiếtmeomeothôi. Bâygiờthì Hương đãcóngườiđểmàtròchuyệnrồi.
Đọccâuchuyệndướiđâyvàthựchiệnyêucầu.
Chúmèo con nóinhiều
Mèo con mắcbệnhnóinhiều. Mẹchúkhuyên:
– Con đừngồnàonhưvậy. Phảinóiítthìmớibắtđượcchuột.
Con sẽbắtchuộtchomẹxem. – Mèo con đáp.
Mèo con đặtmộtmẩu bánh trướccửa hang chuột, rồinấpbêncạnhđợichuộtra.Thấybácngỗngđi qua, nóliềnliếnthoắng:
– Bácngỗngơi, cháuđangbắtchuộtđây.
Thấycôvịtxuấthiện, mèo con lạiđonđả:
– Cháuchàocô. Cháuđangrìnhchuột.
Thấyanhgàtrốngđilạitrongsân, mèo con gọiầm ĩ:
– Anh nhìnxem! Em đangbắtchuộtnè!
Đànchuộttrong hang ngherõmồnmột. Chúngcườikhúckhích. Chuộtđầuđànnói: “Hôm nay, chúng ta đừngrangoàitìmthứcănnữa. Hãynghỉngơi, hátmúacảngày”.
Vàthếlàmèo con rìnhsuốtmộtngàytrờicũngchẳngcókếtquảgì.
(Theo Truyệnkểchobéhằngđêm)

a. Tìmtừngữdùngđểxưnghôcủamèo con.
b. Tìmtừdùngđểxưnghôtrongcâudướiđâyvàchobiếttừđóchỉ ai?
Hôm nay, chúng ta đừngrangoàitìmthứcănnữa.
a.
Mèo con | Vớimèomẹ | Vớingỗng | Vớivịt | Vớigàtrống |
Tựchỉmình | Con | Cháu | Cháu | Em |
Chỉngườinghe | Mẹ | Bác | Cô | Anh |
b. Trong câu: “Hôm nay, chúng ta đừngrangoàitìmthứcănnữa.”,từdùngđểxưnghôlàchúng ta. Từnàydùngđểchỉchuộtđầuđànvàcảđànchuột.
Đọcmộtbàidướiđâyvànóilêncảmnghĩcủaemvềbàiđọcđó.

Em đọcbàiThư gửicáchọcsinhvàcócảmnghĩ: Bácrấtvuimừngvì Việt Nam cómộtnềngiáodụcdânchủ, riêng Việt Nam. Bácrấtthươngyêuvà lo lắngchohọcsinh, sựnghiệpgiáodụcnướcnhà. KìvọngcủaBácvớicácemhọcsinhlàrấtlớn, phảihọctậpvàgiáodụctốt, mớicóthểđưanướcnhàtới con đườngpháttriển, sánhvaivớicáccườngquốcthếgiới.
Giải ô chữ: Ai giỏitiếng Việt?
a. Tìm ô chữhàngngang.


b. Đọctừngữxuấthiện ở hàngdọcmàuhồng.
a. Các ô chữhàngnganglà:
(1) điệptừ
(2) kếttừ
(3) đạitừ
(4) gạchngang
(5) độngtừ
(6) xưnghô
(7) nghivấn
(8) đồngnghĩa
(9) thaythế
b. Từngữxuấthiện ở hàngdọcmàuhồnglà: từđanghĩa
Thựchiệncácyêucầusau:
a. Tìmcácđiệptừ, điệpngữđượcsửdụngtrongđoạntríchdướiđây:
Phượng khôngphảilàmộtđoá, khôngphảivàicành; phượngđâylàcảmộtloạt, cảmộtvùng, cảmộtgóctrờiđỏrực. Mỗihoachỉlàmộtphầntửcủaxãhộithắmtươi; ngườita quênđoáhoa, chỉnghĩđếncây, đếnhàng, đếnnhữngtánhoalớnxoèranhưmuônngàn con bướmthắmđậukhítnhau.
(Xuân Diệu)
b. Việcsửdụngcácđiệptừ, điệpngữtrêncótácdụnggì?
G:

a. Các điệptừ, điệpngữđượcsửdụngtrongđoạntríchlà:
– Điệptừ: phượng, đến.
– Điệpngữ: khôngphải, cảmột.
b. Việcsửdụngcácđiệptừ, điệpngữtrêncótácdụng: nhấnmạnhvẻđẹprựcrỡcủahoaphượng, khẳngđịnhnhữngsuynghĩsailầmvềphượnglàkhôngđúngvàgiớithiệuvềphượngchongườiđọc, ngườingheđượcbiết.
Viếtmộtđoạnvănngắn (4 – 5 câu) nóivềmộtcảnhvậtmàemquansátđược, trongđócósửdụngđiệptừ, điệpngữ.
Bình minhtrênbiểnthật lung linh, khoángđạt. Biển xanh, biểnrộng, biểnmátlàmsao! Nhữngđợtsóngvỗvàobờkhôngngơinghỉ, đợtsóngnốinhauđuổingoàikhơi xa, sónggốinhautấpvàobờ, thoảlấpnhữngvếtchâncát, nhữngvỏốc, vỏhếntrắngtinh. Biển sớmnướclạnhvàtrong, đứngthẳngnhìnxuốngnước, ta thấynhữnghạtcátnhưlửnglơ, treogiữavùngnướctự do, dạtdào.
Tròchơi: Đặtcâuvớicặpkếttừnếu... thì...hoặcvì... nên...
Cáchchơi:Chọnra 2 nhómthivớinhau, mỗinhóm 4 – 5 bạn (nhómnếu... thì...vànhómvì... nên...). Các bạntrongmỗinhómluânphiênnhauđặtcácvếcâuchứacặpkếttừcủanhómmình (theomẫu). Trong 5 – 7 phút, nhómnàotạođượcnhiềucâunhấtsẽchiếnthắng.
M:

Dựavàocáchchơi, emvàcácbạncùngthamgiachơivàđặtcâuvớicáccặpkếttừnếu... thì...hoặcvì... nên.
Trao đổivớibạnvềnội dung củacuốnsáchviếtvềmộttấmgươnghọctập.
G:

– Têncuốnsách: Học tấmgươnglàmviệcvàhọctậpsuốtđờicủachủtịchHồ Chí Minh.
– Nội dung cuốnsách: ViếtvềchủtịchHồ Chí Minh – nhữngviệclàm, nhữngđiềubácdặn, nhâncáchvànănglựccủaBác qua nhữnghiểubiết, tựhọc, tựsángtạokhắpnămchâu.
– Cảmnghĩcủaem: Em thậtngưỡngmộBác, emnghĩmìnhcòntrẻvànhỏ, cầnphảirasứccốgắnghơnnữađểcóđượcvốnkiếnthứcsâurộng
Viếtđoạnvăngiớithiệuvềmộtnhânvậttàinăngtrongcuốnsáchemđãđọc.
G:
Tênnhânvật, | Tài năngcủanhânvật | Cảmnghĩcủaemvề |
Cuốnsáchtruyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh làmộttrongnhữngcuốnsáchnóivềtàinănghơnngườicủa con ngườingàyxưa. Hai nhânvật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh thinhautranhtàiđểcướiđượcMịNương con vua. Sơn Tinh vớitàinăngdờinúilấpbiển, cósứcmạnhvô song; Thuỷ Tinh vớitàihômưagọigió, chốcchốclũlụtdânglênkhắpnơi. Hai ngườithiđấugiànhMịNương, ngườidângnước, ngườixây non. Nướcdângcaolàmnhândânngậplụt, thiệthạivôcùng. Cuốicùng Sơn Tinh mớilàngườicướiđượcMịNương. Sơn Tinh vốnlàngườicólòngtốt, vịthavàkhoan dung; tráingượcvới Thuỷ Tinh cólòngtham, đốkị, hơnthua. Cuốnsáchchoembiếtvềmộttruyềnthuyếtrất hay, vốnkhôngcósứcmạnhvôbiênnhưvậy, nhưnglẽsống, tínhcáchcủamỗingườichoemnhữngbàihọcquýgiá, làmtheođiềutốt, tránhđiềuxấu xa, ghentức.
Trao đổivớibạnđểgóp ý chonhaurồichỉnhsửabàiviết.
Em traođổivớibạnđểgóp ý chonhaurồichỉnhsửabàiviết.
Đọcthànhtiếngvàtrảlờicâuhỏi.
Bốđứngnhìnbiểncả'
Khi rabiểncùngbố, người con thườnglàmnhữnggì?
Bốđứngnhìnbiểncả Con xếpgiấythảdiều Bốtrờichiềubóngngả Con sóngsớmbừngreo.
Chuyệnbốbố con con Dậpdồnnhưlớpsóng Biển bốnphíabiểntròn Diều bay tronggiólộng.
Bốdạy con hìnhhọc Đogócbiểnchântrời Khi vừngdươngmớimọc Nhuộmtímmàu xa khơi. | Ốngnhòmtheobiểndài Thầybuồmlênthíchquá! Theo con nhìntươnglai Khấpkhởimừngtrongdạ.
Trênboongtàugiómát Trênbiểncảsóngcồn Diều con lênbátngát Tưởng mọcvừngtrăng non. (Huy Cận)
|
Khi rabiểncùngbố, người con thườngxếpgiấythảdiều, nóichuyệncùngvớibố.
Câuthơnàothểhiệnniềmvui, sự tin tưởngcủabốvềtươnglai con?
Câuthơthểhiệnniềmvui, sự tin tưởngcủabốvềtươnglai conlà:
Theo con nhìntươnglai
Khấpkhởimừngtrongdạ.
Nhữngđiềuthúvịvềchim di cư
Nhiềuloàichimnhưdiềuhâu, bồnông, bồcâu, nhạnbiển, hảiâu,... thường di chuyểnnơi ở đềuđặntheomùavàtheonhữngđường bay cụthể. Vậyvìsaoloàichimlạicótậptínhnày, thayvìsốngcốđịnhmộtchỗ? Làmsaochúngđịnhhướngđượcđường bay?
Trướchết, chim di cưđểtránhsựlạnhgiácủamùađông, Thờitiếtkhắcnghiệtkhiếnchimmấtnhiềunănglượngđểgiữấm. Thứhai, chim di cưcònlàđểđitheochuỗithứcăncủachúng. Các loạihoatrái, côntrùng, sâubọhoặcđộngvậtcỡnhỏ – “thựcđơn” yêuthíchcủachim di cư – sẽtrởnên khan hiếmvàomùađông. Mộtlí do nữa, tiếttrờiấmápsẽgiúpchimdễdàngsinhsảnvànuôi con. Như vậy, nănglượng, thứcănvàsựsinhsảnchínhlàchìakhoáđểcácnhà khoa họcgiảimãhành vithúvịnày ở loàichim.
Loàichimkhôngcó la bànhoặcthiếtbị GPS, nhưngchúngcóthểtựđịnhhướngbằngcáchquansátvịtrícủaMặtTrờivào ban ngàyvàcácvìsaovào ban đêm. Chúngcũngcóthểdựavàonhữngmốclớnnhưbờbiển, dãynúivàthậmchícảđườngcaotốc,... Nhờcónhữngkĩnăngđặcbiệttrongviệctìmđườngnhưvậy, cácloàichimdù di cưrất xa vẫn quay trởvềđúng “nhà” củamình.
(Hà Phan tổnghợp)

Theo bàiđọc, chim di cưcótậptínhgì?
Theo bàiđọc, chim di cưcótậptínhthường di chuyểnnơi ở đềuđặntheomùavàtheonhữngđường bay cụthể.
Kểtênmộtsốloàichim di cư.
Mộtsốloàichim di cư: diềuhâu, bồnông, bồcâu, nhạnbiển, hảiâu,…
Cómấylí do khiếnchim di cư? Đólànhữnglí do nào?
Có 3 lí do khiếnchim di cư. Nhữnglí do đólà:
– Lí do thứnhất: chim di cưđểtránhsựlạnhgiácủamùađông.
– Lí do thứhai: chim di cưđểđitheochuỗithứcăncủachúng.
– Lí do thứba: chim di cưđểtớinơicótiếttrờiấmápsẽgiúpchimdễdàngsinhsảnvànuôi con.
Vìsaochim di cư bay rất xa nhưngvẫntìmđượcđườngvềnhà?
Chim di cư bay rất xa nhưngvẫntìmđượcđườngvềnhàvì: chúngcóthểtựđịnhhướngbằngcáchquansátvịtrícủaMặtTrờivào ban ngàyvàcácvìsaovào ban đêm; chúngcóthểdựavàonhữngmốclớnnhưbờbiển, dãynúivàthậmchícảđườngcaotốc,...
Trong câu “Như vậy, nănglượng, thứcănvàsựsinhsảnchínhlàchìakhoáđểcácnhà khoa họcgiảimãhành vi thúvịnày ở loàichim.”,hành vi thúvịnàylàhành vi nào? Chọnđápánđúng.
A. đitheochuỗithứcăn | C. di cư |
B. sinhsảnvànuôi con | D. tránhrét |
Hành vi thúvịnàylàhành vi: C. di cư
Lậpsơđồcấutrúcbàiđọctheomôhìnhsau:

Chim di cư | ||||||
Đoạn 1 | Đoạn 2 | Đoạn 3 | ||||
Đặctínhcủaloàichim di cưlàthườngchuyểnchỗ ở theomùa, cóđường bay cụthể. | Vìsaochúngcótậptính di cư? Vìsaochúngcóthểđịnhhướngđượcđường bay? | Lí do thứnhất: chim di cưđểtránhsựlạnhgiácủamùađông.
| Lí do thứhai: chim di cưđểđitheochuỗithứcăncủachúng.
| Lí do thứba: chim di cưđểtớinơicótiếttrờiấmápsẽgiúpchimdễdàngsinhsảnvànuôi con. | Chim địnhhướngbằngcáchquansátvịtríMặttrờivàvìsao ban đêm. | Chúngcóthểđịnhhướngnhờvàomốclớn: bờbiển, dãynúi, đườngcaotốc,… |
Nhữngtừngữnàođượcdùngđểđánhdấuviệctrìnhbàycáclí do chim di cư?
Nhữngtừngữđượcdùngđểđánhdấuviệctrìnhbàycáclí do chim di cưlà: trướchết, thứhai, mộtlí do nữa.
Dấugạchngangtrongcâudướiđâyđượcdùngđểlàmgì? Chọnđápánđúng.
Các loạihoatrái, côntrùng, sâubọhoặcđộngvậtcỡnhỏ– “thựcđơn"yêuthíchcủachim di cư – sẽtrởnên khan hiếmvàomùađông.
A. Dùngđểđánhdấulờiđốithoại.
B. Dùngđểđánhdấubộphậnchúthích.
C. Dùngđểđánhdấucác ý liệtkê.
D. Dùngđểnốicáctừngữtrongmộtliêndanh.
Dấugạchngangtrongcâuđượcdùngđể: B. Dùngđểđánhdấubộphậnchúthích.
Cóthểdùngtừngữnàođểthaythếchotừnhàtrongcâudướiđây?
Nhờcónhữngkĩnăngđặcbiệttrongviệctìmđườngnhưvậy, cácloàichimdù di cưrất xa vẫn quay trởvềđúng “nhà” củamình.
Đểthaythếchotừnhàtrongcâudưới, cóthểdùngtừngữ: chỗ ở; nơi ở; tổ.
Viếtmộtcâuvềchim di cư, trongcâucósửdụng 1 kếttừ.
Chim di cưvàcácloàiđộngvật di cưnóichungđềurấtthôngminh – tựmìnhđịnhhướngnhờvàonhữngvịtríchúngtrôngthấy.
Chọn 1 trong 2 đềdướiđây:
Đề 1:Viếtđoạnvăngiớithiệumộtnhânvậttrongcuốnsáchemđãđọchoặcbộphimhoạthìnhemđãxem.
Đề 2: Viếtđoạnvănthểhiệntìnhcảm, cảmxúcvềmộtbàithơ ca ngợitìnhcảmgiađình.
Cuốnsáchtruyện Kim Đồngcủa Nhà xuấtbảntrẻviếtvềngườianhhùng - chúchimliênlạcnhỏanhhùng, bấtkhuấtcủacáchmạng Việt Nam làmộtcuốnsáchđểlạinhiềuấntượngtrongtâmtríem. Mởđầucuốntruyện, anh Kim Đồnghiệnratrongsuynghĩcủaemvớidángngườigầy, nhanhnhẹn, hoạtbát. Anh thườngdẫncánbộ di chuyểntrongrừng, đếncăncứđịa, vềcácxómlàng. Kim Đồngkhôngmấykhingạikhóvớinhiệmvụquantrọngnày, thậmchíanhcònlàngườichủđộngpháthiệnrađịchtrước, tìmcáchđểđánhlạchướngđịchnhìnracánbộcủamình. Ở Kim Đồngluôncósựliềulĩnh, gandạngaycảtronghànhđộngvàsuynghĩ. Mộtlần, anhthấyđịchphụckíchtronglùmcỏ, chờbắtngườiđitrênđườngvềxóm – anhliềnnghĩcáchchạylaolên, băng qua suốirồivàongayrừng – làmvậy, địchsẽbắntheohoặckêulên, giúpcánbộ ta nghethấyvàluiđitrốn. Quảnhiên, khithấybóngngười Kim Đồng, địchđuổiráoriếtvàxảđạnvềanh – một con ngườiliềulĩnhvàquyếtđoán. Nhưng thậtkhông may, anhbịđạnbắntrúng, hi sinhtạichỗ, gầnbênbờsuối Lê-nin – lúcđólàbuổisángngày 15 tháng 2 năm 1943. Anh Kim ĐồnglàmộttấmgươngsángchóichođộiviênĐộiThiếuniênTiềnphongHồ Chí Minh noitheo – tìnhyêucáchmạngvàquyếttâmbảovệthànhquảcáchmạng, chocánbộbình an làmnhiệmvụ. Bảnthânemlàmộtngườiđộiviên, luônluôntựhàovàhạnhphúckhinhắcđếntênanh Kim Đồng. Em sẽcốgắnghọctập, rènluyệntrởthànhngườiđộiviênưutú, chămngoanvàdũngcảm, khôngngạivượtkhókhăn.
Đề 2:
Trong cácbàithơemđãđọc, emthíchnhấtlàbàithơ “Ngưỡngcửa”củanhàthơ Vũ Quần Phương. Đâylàmộtbàithơrất hay và ý nghĩa. Ngưỡngcửachínhlàsựquenthuộcđốivớimỗi con người. Khi cònlàtấmbéngưỡngcửaxuấthiệntừkhichúng ta cómặttrênđờitừlúccònchậpchữngbướcđiđếnkhichúng ta cóthểđứngvữngtrênđôichâncủamình. Ngưỡngcửacũnglànơichứngkiếnhìnhảnhbốmẹ lam lũvấtvảđểcóthể lo chocuộcsốngcủachúng ta. Cũngtạingưỡngcửalànơimỗibuổichiềuchúng ta thườngchơicùngbạnbè. ngưỡngcửacũngđãchứngkiếnnhữngbướcchânđầutiêncủa ta khiđihọc, đếnvớichântrời tri thức, mộtcánhcổngrộnglớnđangchờvàdùsaunàycóđiđâuthìnơiđóvẫncóngưỡngcửacónhữngngườithânyêuluônchờđóngiangrộngvòngtayyêuthươngđốivớichúng ta. Dù thếgiớingoài kia cóđốixửvớichúng ta nhưthếnàothìgiađìnhluônlàthứquýgiánhất. Qua bàithơnhàthơmuốngửigắmvớimỗichúng ta vềnhữngkỉniệmcủatuổithơ, vềquêhươngbêngiađìnhbêntiếngcườithânyêunhất. Đólànơicộinguồnnuôidưỡngtínhcáchtâmhồncủamỗi con ngườitừđógửigắmmộtthôngđiệpchúng ta phảibiếttrântrọngyêuquýbốmẹgiađìnhcủamình.




