SBT Hóa học 11 Bài 42: Luyện tập: Dẫn xuất halogen, ancol, phenol
Đề thi

SBT Hóa học 11 Bài 42: Luyện tập: Dẫn xuất halogen, ancol, phenol

A
Admin
Hóa họcLớp 1177 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu chất đồng phân có cùng công thức phân C4H10O

A. 7 chất              B. 6 chất

C. 5 chất              D. 4 chất

Xem đáp án

Đáp án: A. Trong 7 đồng phân C4H10O có 4 ancol và 3 ete.

2. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu ancol bậc I có cùng công thức phân tử C5H10O?

A. 6 chất              B. 5 chất

C. 4 chất              D. 3 chất

Xem đáp án

Đáp án: C. Các ancol bậc I C5H10O phải có dạng C4H9CH2OH. Có 4 gốc -C4H9, vì vậy có 4 ancol C4H9CH2OH.

3. Tự luận
1 điểm

Cho lần lượt các chất C2H5Cl, C2H5OH, C6H5OH vào dung dịch NaOH đun nóng. Số chất phản ứng là ?

A. Không chất nào.

B. Một chất.

C. Hai chất.

 

D. Cả ba chất.

Xem đáp án

Đáp án: C.

4. Tự luận
1 điểm

Đun chất sau với dung dịch NaOH có dư. Sản phẩm hữu cơ thu được là chất nào dưới đây ?


A. Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

B. Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

C. Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

D. Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Xem đáp án

Đáp án: A.

5. Tự luận
1 điểm

Trong các phương trình hóa học dưới đây, phương trình nào sai?

 

 

Xem đáp án

Đáp án: C.

6. Tự luận
1 điểm

Ancol X có công thức phân tử C4H10O. Khi đun X với H2SO4 đặc ở 170°C thu được hai anken là đồng phân của nhau. Công thức cấu tạo của X là

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Xem đáp án

Đáp án: B.

7. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình phản ứng hóa học thực hiện các biến hóa dưới đây. Ghi rõ điều kiện của phản ứng (nếu có).


 

Xem đáp án

 

 

8. Tự luận
1 điểm

Cho chất sau lần lượt tác dụng với


1. Na;

2. dung dịch NaOH;

3. dung dịch HBr;

4. CuO (đun nóng nhẹ).

Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

Xem đáp án

 

 

9. Tự luận
1 điểm

Chất A là một ancol no, đơn chức, mạch hở. Đun m gam A với H2SO4 đặc ở 170°C thu được 17,85 gam anken (hiệu suất 85%). Cũng m gam A khi tác dụng với HBr tạo ra 36,9 gam dẫn xuất brom (hiệu suất 60%).

1. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên của ancol A.

2. Tính giá trị m.

Xem đáp án

1. Nếu hiệu suất các phản ứng là 100% thì:

- Khối lượng anken thu được là: Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

- Khối lương dẫn xuất brom thu đươc là: Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

 

 

14nx = 21; (14n + 81)x = 61,5

⇒ x = 0,5; n = 3.

Ancol A có CTPT C3H8O và có CTCT

CH3-CH2-CH2-OH ( propan-1-ol ) hoặc

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 (propan-2-ol)

2. m = 0,5.60 = 30 (g)

10. Tự luận
1 điểm

Chất A là một ancol có mạch cacbon không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn m gam A, người ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,25 g H2O. Mặt khác, nếu cho 18,55 g A tác dụng hết với natri, thu được 5,88 lít H2 (đktc).

1. Hãy xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên của chất A.

2. Tính giá trị m.

Xem đáp án

1. Số mol CO2 Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Số mol H2O Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Khi đốt ancol A, số mol H2O tạo thành < số mol CO2. Vậy A phải là ancol no, mạch hở. A có dạng CnH2n+2-x(OH)x hay CnH2n+2Ox.

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Theo đầu bài ta có:

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Theo phương trình : Cứ (58 + 16x) g A tạo ra 0,5000x mol H2.

Theo đầu bài:

Cứ 18,55 g A tạo ra Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 mol H2.

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

CTPT của A là C4H10O3.

Theo đầu bài A có mạch cacbon không nhánh; như vậy các CTCT thích hợp là

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 (butan-1,2,3 triol)

Và Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 (butan-1,2,4-triol)

2. Để tạo ra 0,1 mol CO2;

Số mol A cần đốt là: Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Như vậy: m = 0,025 x 106 = 2,65 (g).

11. Tự luận
1 điểm

Một bình kín dung tích 5,6 lít có chứa hỗn hợp hơi của hai ancol đơn chức và 3,2 g O2. Nhiệt độ trong bình là 109,2°C, áp suất trong bình là 0,728 atm.

Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hai ancol, sau phản ứng nhiệt độ trong bình là 136,5°C và áp suất là p atm.

Dẫn các chất trong bình sau phản ứng qua bình (1) đựng H2SO4 đặc (dư), sau đó qua bình (2) đựng dung dịch NaOH (dư), thấy khối lượng bình (1) tăng 1,26 g, khối lượng bình (2) tăng 2,2 g.

1. Tính p, biết rằng thể tích bình không đổi.

2. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo, phần trăm khối lượng và gọi tên từng chất trong hỗn hợp ancol biết rằng số mol của ancol có phân tử khối nhỏ hn gấp 2 lần số mol của ancol có phân tử khối lớn hơn.

Xem đáp án

1. Đổi thể tích hỗn hợp khí trong bình trước phản ứng về đktc:

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Số mol các chất trong bình trước phản ứng là:

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Số mol O2 = 0,1 (mol) ⇒ Số mol 2 ancol = 0,13 - 0,1 = 0,03 (mol).

Khi 2 ancol cháy :

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

 

 

Số mol H2O là: Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Số mol CO2 là: Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Theo định luật bảo toàn khối lượng :

= 3,2 + 0,03.16 - 0,07.16 - 0,05.32 = 0,96 (g).

Số mol O2 còn dư: Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Tổng số mol các chất trong bình sau phản ứng :

0,07 + 0,05 + 0,03 = 0,15 (mol).

Thể tích của 0,15 mol khí ở đktc là: VO = 0,15.22,4 = 3,36 (lít).

Thực tế, sau phản ứng V = 5,6 lít.

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

2. Giả sử CxHyO có PTK nhỏ hơn Cx'Hy'O; như vậy số mol CxHyO sẽ là O2 và số mol Cx'Hy'O là 0,01.

Số mol CO2 sẽ là 0,02x + 0,01x' = 0,05 (mol) hay 2x + x' = 5.

x và x' là số nguyên: x = 1 ; x' = 3

hoặc x = 2; x' = 1

Cặp x = 2; x' = 1 loại vì trái với điều kiện: CxHyO có PTK nhỏ hơn Cx'Hy'O

Vậy, một ancol là CH4O và chất còn lại C3Hy'O.

Số mol H2O là 0,02.2 + 0,01.(y′/2) = 0,07 (mol).

⇒ y' = 6 ⇒ Ancol còn lại là C3H6O.

% về khối lượng của CH4O hay CH3-OH (ancol metylic) :

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

% về khối lượng của C3H6O hay CH2=CH-CH2-OH (a- Oncol anlylic): 100,00% - 52,46% = 47,54%.

12. Tự luận
1 điểm

Chất A là một ancol no mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 9,50 g chất A, thu được 8,40 lít CO2. Mặt khác nếu cho 11,40 g chất A tác dụng với Na (lấy dư) thì thu được 3,36 lít H2. Các thể tích đo ở đktc. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên chất A.

Xem đáp án

Chất A là CnH2n+2-x(OH)x hay CnH2n+2Ox

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Theo phương trình:

Cứ (14n + 16x + 2) g A tạo ra n mol CO2

Theo đầu bài:

Cứ 9,5g A tạo ra Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 mol CO2

Vậy Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 (1)

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Theo phương trình:

Cứ (14n + 16x + 2)g A tạo ra Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 mol H2

Theo đầu bài:

Cứ 11,40g A tạo ra Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 mol H2

Vậy Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 (2)

Giải hệ phương trình (1) và (2) tìm được x = 2; n = 3.

Công thức phân tử chất A: C3H8O.

Công thức cấu tạo chất A:

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 (Propan-1,2-điol)

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 (Propan-1,3-điot)