SBT Hóa học 11 Bài 42: Luyện tập: Dẫn xuất halogen, ancol, phenol
12 câu hỏi
Có bao nhiêu chất đồng phân có cùng công thức phân
A. 7 chất B. 6 chất
C. 5 chất D. 4 chất
Đáp án: A. Trong 7 đồng phân có 4 ancol và 3 ete.
Có bao nhiêu ancol bậc I có cùng công thức phân tử ?
A. 6 chất B. 5 chất
C. 4 chất D. 3 chất
Đáp án: C. Các ancol bậc I phải có dạng . Có 4 gốc -, vì vậy có 4 ancol .
Cho lần lượt các chất vào dung dịch NaOH đun nóng. Số chất phản ứng là ?
A. Không chất nào.
B. Một chất.
C. Hai chất.
D. Cả ba chất.
Đáp án: C.
Đun chất sau với dung dịch NaOH có dư. Sản phẩm hữu cơ thu được là chất nào dưới đây ?
A.
B.
C.
D.
Đáp án: A.
Trong các phương trình hóa học dưới đây, phương trình nào sai?
Đáp án: C.
Ancol X có công thức phân tử . Khi đun X với đặc ở thu được hai anken là đồng phân của nhau. Công thức cấu tạo của X là
Đáp án: B.
Viết phương trình phản ứng hóa học thực hiện các biến hóa dưới đây. Ghi rõ điều kiện của phản ứng (nếu có).
Cho chất sau lần lượt tác dụng với

1. Na;
2. dung dịch NaOH;
3. dung dịch HBr;
4. CuO (đun nóng nhẹ).
Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
Chất A là một ancol no, đơn chức, mạch hở. Đun m gam A với đặc ở thu được 17,85 gam anken (hiệu suất 85%). Cũng m gam A khi tác dụng với HBr tạo ra 36,9 gam dẫn xuất brom (hiệu suất 60%).
1. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên của ancol A.
2. Tính giá trị m.
1. Nếu hiệu suất các phản ứng là 100% thì:
- Khối lượng anken thu được là:
- Khối lương dẫn xuất brom thu đươc là:
14nx = 21; (14n + 81)x = 61,5
⇒ x = 0,5; n = 3.
Ancol A có CTPT và có CTCT
( propan-1-ol ) hoặc
(propan-2-ol)
2. m = 0,5.60 = 30 (g)
Chất A là một ancol có mạch cacbon không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn m gam A, người ta thu được 2,24 lít (đktc) và 2,25 g . Mặt khác, nếu cho 18,55 g A tác dụng hết với natri, thu được 5,88 lít (đktc).
1. Hãy xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên của chất A.
2. Tính giá trị m.
1. Số mol
Số mol
Khi đốt ancol A, số mol tạo thành < số mol . Vậy A phải là ancol no, mạch hở. A có dạng hay .
Theo đầu bài ta có:
Theo phương trình : Cứ (58 + 16x) g A tạo ra 0,5000x mol .
Theo đầu bài:
Cứ 18,55 g A tạo ra mol .
CTPT của A là .
Theo đầu bài A có mạch cacbon không nhánh; như vậy các CTCT thích hợp là
(butan-1,2,3 triol)
Và (butan-1,2,4-triol)
2. Để tạo ra 0,1 mol ;
Số mol A cần đốt là:
Như vậy: m = 0,025 x 106 = 2,65 (g).
Một bình kín dung tích 5,6 lít có chứa hỗn hợp hơi của hai ancol đơn chức và 3,2 g . Nhiệt độ trong bình là , áp suất trong bình là 0,728 atm.
Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hai ancol, sau phản ứng nhiệt độ trong bình là và áp suất là p atm.
Dẫn các chất trong bình sau phản ứng qua bình (1) đựng đặc (dư), sau đó qua bình (2) đựng dung dịch NaOH (dư), thấy khối lượng bình (1) tăng 1,26 g, khối lượng bình (2) tăng 2,2 g.
1. Tính p, biết rằng thể tích bình không đổi.
2. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo, phần trăm khối lượng và gọi tên từng chất trong hỗn hợp ancol biết rằng số mol của ancol có phân tử khối nhỏ hn gấp 2 lần số mol của ancol có phân tử khối lớn hơn.
1. Đổi thể tích hỗn hợp khí trong bình trước phản ứng về đktc:
Số mol các chất trong bình trước phản ứng là:
Số mol O2 = 0,1 (mol) ⇒ Số mol 2 ancol = 0,13 - 0,1 = 0,03 (mol).
Khi 2 ancol cháy :
Số mol là:
Số mol là:
Theo định luật bảo toàn khối lượng :
= 3,2 + 0,03.16 - 0,07.16 - 0,05.32 = 0,96 (g).
Số mol còn dư:
Tổng số mol các chất trong bình sau phản ứng :
0,07 + 0,05 + 0,03 = 0,15 (mol).
Thể tích của 0,15 mol khí ở đktc là: = 0,15.22,4 = 3,36 (lít).
Thực tế, sau phản ứng V = 5,6 lít.
2. Giả sử có PTK nhỏ hơn ; như vậy số mol sẽ là và số mol là 0,01.
Số mol sẽ là 0,02x + 0,01x' = 0,05 (mol) hay 2x + x' = 5.
x và x' là số nguyên: x = 1 ; x' = 3
hoặc x = 2; x' = 1
Cặp x = 2; x' = 1 loại vì trái với điều kiện: có PTK nhỏ hơn
Vậy, một ancol là và chất còn lại .
Số mol là 0,02.2 + 0,01.(y′/2) = 0,07 (mol).
⇒ y' = 6 ⇒ Ancol còn lại là .
% về khối lượng của hay (ancol metylic) :
% về khối lượng của hay (a- Oncol anlylic): 100,00% - 52,46% = 47,54%.
Chất A là một ancol no mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 9,50 g chất A, thu được 8,40 lít . Mặt khác nếu cho 11,40 g chất A tác dụng với Na (lấy dư) thì thu được 3,36 lít . Các thể tích đo ở đktc. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên chất A.
Chất A là hay
Theo phương trình:
Cứ (14n + 16x + 2) g A tạo ra n mol
Theo đầu bài:
Cứ 9,5g A tạo ra mol
Vậy (1)
Theo phương trình:
Cứ (14n + 16x + 2)g A tạo ra mol
Theo đầu bài:
Cứ 11,40g A tạo ra mol
Vậy (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) tìm được x = 2; n = 3.
Công thức phân tử chất A:
Công thức cấu tạo chất A:
(Propan-1,2-điol)
(Propan-1,3-điot)




