15 câu Trắc nghiệm Luyện tập : Dẫn xuất halogen, ancol, phenol có đáp án (Thông hiểu)
15 câu hỏi
Cho các ancol sau:
(1) CH3CH2OH
(2) CH3CHOHCH3
(3) CH3CH2CH(OH)CH2CH3
(4) CH3CH(OH)C(CH3)3
Dãy gồm các ancol khi tách nước từ mỗi ancol chỉ cho 1 olefin duy nhất là
1, 2
1, 2, 3
1, 2, 4
1, 2, 3, 4
Một ancol X tác dụng với Na dư thu được thể tích H2 bằng thể tích hơi ancol X đã phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi ancol X thu được không đến ba thể tích CO2 (các thể tích đo ở cùng điều kiện). Vậy X là:
Ancol etylic
Etilen glicol
Ancol propylic
Propan điol
Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành 3 anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
CH3CH(OH)CH2CH3
(CH3)3COH
CH3OCH2CH2CH3
CH3CH(CH3)CH2OH
Đốt cháy hoàn toàn m gam rượu no, đơn chức, mạch hở, sau phản ứng thu được 13,2 gam CO2 và 8,1 gam nước. Công thức của rượu no, đơn chức là
C3H7OH
C4H8OH
C2H5OH
CH3OH
Đun 2 ancol no đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được hỗn hợp 3 ete. Lấy một trong 3 ete đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam nước. Hai ancol đó là
CH3OH và C2H5OH
C2H5OH và C4H9OH
C2H5OH và C3H7OH
CH3OH và C3H7OH
Đun ancol X no đơn chức với H2SO4 đặc thu được hợp chất hữu cơ Y có dY/ X = 0,7. Công thức phân tử của X là
C3H5OH
C3H7OH
C4H7OH
C4H9OH
Một chất tác dụng với dung dịch natri phenolat tạo thành phenol. Chất đó là
Na2CO3
C2H5OH
NaCl
CO2
Cho 11,95 gam hỗn hợp ancol etylic và etylen glicol tác dụng hoàn toàn với Na dư thu được 3,64 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp lần lượt là
51,88%; 48,12%.
55,56%; 44,44%.
48,12%; 51,88%.
44,44%; 55,56%.
Oxi hóa 6 gam ancol đơn chức X bằng CuO (t0, lấy dư) thu được 5,8 gam một anđehit. Vậy X là
CH3CH2OH
CH3CH(OH)CH3
CH3CH2CH2OH
CH3CH2CH2CH2OH
Hỗn hợp A chứa glixerol và một ancol đơn chức X. Cho 40,6 gam A tác dụng hết với Na dư thu được 10,08 lít H2 ở đktc. Mặt khác 8,12 gam A hòa tan vừa hết 1,96 gam Cu(OH)2. CTPT của ancol đơn chức trên là
C4H10O
C3H8O
C2H5O
CH4O
Cho 10 ml dung dịch cồn 460 vào bình đựng Na dư, sau khi phản ứng xong thu được V lít khí H2 (đktc), biết khối lượng riêng của ancol etylic và nước lần lượt là 0,8 g/ml và 1,0 g/ml. Giá trị của V là
0,896
3,36.
1,95.
4,256.
Có 1 ancol đơn chức, mạch hở Y. Khi đốt cháy Y ta thu được CO2 và H2O với số mol như nhau và số mol O2 dùng cho phản ứng gấp 4 lần số mol của Y. CTPT của Y là:
C4H8O
C3H6O
C3H8O2
C2H4O
Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp A gồm 2 ancol no, mạch hở, đơn chức liên tiếp thì thu được 6,72 lít CO2 (đktc). CTPT và % thể tích của chất có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp A là:
CH4O; 50%
C2H6O; 50%
C2H6; 50%
C3H8O; 40%
Hỗn hợp X gồm metanol, etanol, propan -1-ol, và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 15,68 lít khí H2 (đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn X thu được V lít CO2 (đktc) và 46,8 gam H2O. Giá trị của m và V lần lượt là
61,2 và 26,88.
19,6 và 26,88.
42 và 42,56.
42 và 26,88.
Cho 2,3 gam ancol C2H5OH phản ứng hoàn toàn với 0,2 mol HNO3, hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng dẫn xuất thu được là:
3,64 gam
7,28 gam
14,56 gam
9,10 gam




