SBT Hóa học 11 Bài 19: Luyện tập: Tính chất hóa học của cacbon, silic và các hợp chất của chúng
Đề thi

SBT Hóa học 11 Bài 19: Luyện tập: Tính chất hóa học của cacbon, silic và các hợp chất của chúng

A
Admin
Hóa họcLớp 1166 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án: B.

2. Tự luận
1 điểm

 

Silic phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

 

Xem đáp án

Đáp án: B.

3. Tự luận
1 điểm

 

Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào không xảy ra được?

 

Xem đáp án

Đáp án: C.

4. Tự luận
1 điểm

Silic đioxit phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

A. KOH, HCl, Mg

B. Na2CO3, HF, Mg

C. NaOH, HCl, Al

D. KOH, HF, O2

Xem đáp án

Đáp án: B.

5. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau:

Xem đáp án

 

Các phản ứng hóa học:

 

6. Tự luận
1 điểm

Hãy chỉ ra ba phản ứng trong đó CO thể hiện tính khử và ba phản ứng trong đó CO2 thể hiện tính oxi hóa.

Xem đáp án

Ba phản ứng trong đó CO thể hiện tính khử:

2CO + O2 →t° 2CO2

+2                       -4

3CO + Fe2O3 →t° 2Fe + 3CO2

+2                                  +4

CO + Cl2 →t°, xt COCl4

+2                         +4

Ba phản ứng trong đó có CO2 thể hiện tính oxi hóa:

CO2 + C →t° 2CO

+4                         +2

CO2 + 2Mg →t° 2MgO + C

+4                                   0

CO2 + Zn →t° ZnO + CO

+4                             +2

7. Tự luận
1 điểm

Cân bằng sau đây được thiết lập khi hòa tan khí CO2 trong nước CO2 + H2OH2CO3. Cân bằng đó chuyển dịch như thế nào khi đun nóng dung dịch, khi thêm NaOH và khi thêm HCl? Giải thích.

Xem đáp án

Theo đầu bài, có cân bằng:

CO2 + H2O ↔ H2CO3

• Khi đun nóng dung dịch, khí CO2 thoát ra khỏi dung dịch do độ tan của CO2 giảm khi tăng nhiệt độ. Vì vậy, cân bằng trên chuyển dịch từ phải sang trái.

• Khi thêm NaOH cân bằng trên chuyển dịch từ trái sang phải vì nồng độ H2CO3 giảm do phản ứng:

• H2CO3 + 2NaOH ↔ Na2CO3 + 2H2O

H2CO3 là axit yếu, trong dung dịch nó phân li ra ion H+. Do đó, khi thêm HCl, tức là thêm ion H+, cân bằng trên sẽ chuyển dịch từ phải sang trái.

8. Tự luận
1 điểm

Cho 14,3 g Na2CO3.10H2O vào 200 g dung dịch CaCl2 3,00%. Sau phản ứng, cho từ từ 1,500 lít (đktc) khí CO2 vào hỗn hợp thu được, rồi lọc lấy kết tủa. Tính khối lượng kết tủa, biết rằng chỉ có 60% lượng CO2 tham gia phản ứng.

Xem đáp án

 

 

Hỗn hợp thu được gồm có CaCO3, NaCl và CaCl2 dư

Khi cho CO2 (nCO2 = 6,70.10-2) vào hỗn hợp, xảy ra phản ứng:

CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 (2)

Theo (2), số mol CaCO3 bị hòa tan = số mol CO2 phản ứng = 4,02.10-2 (mol)

Khối lượng kết tủa CaCO3 thu được là:

(5,00.10-2 - 4,02.10-2) x 100 = 0,98 (g).