Bài 19. LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA CACBON, SILIC VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
15 câu hỏi
Cho các sơ đồ sau :
RO + CO →t0 R + CO2
R + 2HCl → RCl2 + H2
RO có thể là oxit nào sau đây ?
CuO, ZnO, FeO
ZnO, FeO, MgO
MgO, FeO, NiO
FeO, ZnO, NiO
Chọn đáp án D
CO chỉ khử được oxit của các kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học → CO không khử được MgO (loại đáp án B và C)
Do R tác dụng được với HCl → R đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại → R không thể là Cu (Loại A)
Phản ứng nào sau đây không xảy ra ?
CO2 + dung dịch BaCl2
SO2 + CaCO3 trong dung dịch
CO2 + dung dịch Na2CO3
CO2 + dung dịch NaClO
Chọn đáp án A
Phản ứng nào sau đây không đúng ?
SiO2 + Na2CO3 →t0 Na2SiO3 + CO2
Na2SiO3 + CO2 + H2O → Na2CO3 + H2SiO3
Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2
SiO2 + 2NaOH (loãng) → Na2SiO3 + H2O
Chọn đáp án D
Phản ứng D không đúng vì SiO2 tan chậm trong dung dịch kiềm nóng, tan dễ trong kiềm nóng chảy, không tan trong kiềm loãng ở nhiệt độ thường.
Người ta thường dùng cát SiO2 làm khuôn đúc kim loại. Để làm sạch hoàn toàn những hạt cát bám trên bề mặt vật dụng làm bằng kim loại có thể dùng dung dịch nào sau đây ?
dung dịch HCl
dung dịch HF
dung dịch NaOH loãng
dung dịch H2SO3
Chọn đáp án B
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
Nhiệt phân hoàn toàn 25,9 gam muối hiđrocacbonat của một kim loại R có hóa trị II không đổi. Khí thoát ra được hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa. Kim loại R là
Cu
Mg
Ba
Ca.
Chọn đáp án C
Bảo toàn C:
RHCO32 →2CO2 → 2CaCO3
0,1 ← 0,2 (mol)
RHCO32 = 25,9 : 0,1 = 259 => R = 137 (Ba)
Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được 15,68 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2. Cho toàn bộ X tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y bằng dung dịch HNO3 loãng (dư) được 8,96 lit khí NO (sản phẩm khử duy nhất, (đktc)). Thành phần phần trăm thể tích khí CO trong X là
57,15%.
14,28%.
28,57%.
18,42%.
Chọn đáp án C
Y:CuCuO+→+HNO3 0,4 mol NO
nCu = 32.nNO = 0,6 mol
COH2+OCuO→Cu
nCO + nH2 = n[O]CuO = nCu = 0,6 mol. Gọi nCO = x mol; nH2 = y mol
x + y = 0,6 (1) => nCO2 = 0,7 – 0,6 = 0,1 mol
Bảo toàn C và H ta có: nH2 = nH2O = n[O]H2O = 2nCO2 + nCO
y = 2.0,1 + x => y – x = 0,2 mol (2)
Từ (1)(2) => x = 0,2; y = 0,4
%VCO = 0,20,7 .100% = 28,57%
Dẫn khí CO đi qua 20 gam CuO nung nóng thu được chất rắn X và khí CO2. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra bằng 300 ml dung dịch BaOH2 1M thì thu được 39,4 gam kết tủa. Cho chất rắn X vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
43,2.
47,2.
86,4.
64,8.
Chọn đáp án B
nBa(OH)2=0,3 mol
CO + CuO ® CO2 + Cu
nCO2=nBaCO3=39,4197=0,2 mol
Chú ý: Trường hợp CO2 dư không thể xảy ra vì nCuO = 0,25 ÞnCO2 max=0,25
Chất rắn X gồm 0,2 mol Cu và 0,05 mol CuO
Þ kết tủa gồm 0,4 mol Ag + 0,05 mol CuO;
m = 108.0,4 + 80.0,05 = 47,2 (gam)
Nung nóng 50 gam NaOH với 40 gam cát khô (chứa SiO2 và tạp chất trơ) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan X vào nước dư thu được dung dịch Y và một phần cặn không tan. Hấp thụ 2,24 lít khí CO2 vào dung dich Y, thu được 5,85 gam kết tủa. hàm lượng SiO2 trong cát là
90%.
96%.
75%.
80%.
Chọn đáp án A
NaOH: 1,25 mol →SiO2X→+H2OYNa2SiO3NaOH
Y + →0,1 mol CO2H2SiO3: 0,075 mol
→ nNaOH dư = 2(nCO2 – nH2SiO3) = 0,05 mol
nSiO2 = nNaOH bđ – nNaOH dư : 2 = (1,25 – 0,05): 2 = 0,6 mol
Vậy %SiO2 = 0,6.6040.100%=90%
Nhiệt phân hết 4,84g X gồm KHCO3 và NaHCO3 đến phản ứng hoàn toàn được 0,56 lít khí đktc . Tìm phần trăm khối lượng của NaHCO3 trong X :
16,02%
17,36%
18,00%
14,52%
Chọn đáp án B
Đặt 2 muối trong X là MHCO3
2MHCO3 →t0 M2CO3 + CO2 + H2O
0,05 ← 0,025 mol
Gọi số mol KHCO3 và NaHCO3 lần lượt là x và y mol
Ta có:x+y=0,05100x+84y=4,84⇔x=0,04y=0,01
→ %mNaHCO3 = 0,01.844,84.100%=17,36%
Ở nhiệt độ cao, cacbon monooxit (CO) có thể khử tất cả các oxit trong dãy nào sau đây ?
CaO, CuO, ZnO, Fe3O4.
CuO, FeO, PbO, Fe3O4.
MgO, Fe3O4, CuO, PbO.
CuO, FeO, Al2O3, Fe2O3.
Chọn đáp án B
CO khử được oxit của các kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học.
Thổi khí CO2 vào bình nước vôi trong cho tới dư, sau phản ứng
thu được muối duy nhất CaCO3.
thu được muối duy nhất CaHCO32.
thu được hỗn hợp 2 muối CaCO3 và CaHCO32.
không thu được muối.
Chọn đáp án B
Cho CO2 tới dư vào bình đựng nước vôi trong. Phản ứng xảy ra theo thứ tự:
CO2 + CaOH2→ CaCO3↓ + H2O
CO2 dư + CaCO3 + H2O → CaHCO32
→ Sau phản ứng thu được muối duy nhất là CaHCO32.
Nhiệt phân hoàn toàn 40g một quặng đolomit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96lít CO2 đktc. Tính độ tinh khiết của quặng trên :
84%
50%
40%
92%
Chọn đáp án D
Quặng đolomit: MgCO3.CaCO3 →t0CaO + MgO + 2CO2
0,2 ← 0,4 (mol)
Độ tinh khiết = 0,2.18440 . 100% = 92%
Hỗn hợp X gồm Na2CO3; NaHCO3 và KHCO3 cho phản ứng với dung dịch CaOH2 dư thu được 25g kết tủa. Nếu cho X vào dung dịch HCl dư thì được bao nhiêu lít CO2 đktc:
2,8 lít
5,6 lít
4,48 lít
3,36 lít
Chọn đáp án B
Bảo toàn C ta có: nCO32- + nHCO3-= nCaCO3 = 0,25 mol
X + HCl → CO2
nCO2 = nCO32- + nHCO3- = 0,25 mol
=> V = 0,25.22,4 = 5,6 lít
Cho từ từ 200ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa Na2CO3 được dung dịch X và 1,12 lít CO2 đktc. Cho nước vôi trong dư vào dung dịch X được m gam kết tủa . Tìm m :
10g
7,5g
5g
15g
Chọn đáp án A
Cho từ H+ vào CO32- xảy ra phản ứng theo thứ tự:
H+ + CO32- → HCO3- (1)
H+ + HCO3- → CO2 + H2O (2)
nH+ = nCO2 + nHCO3- (1) = 0,2 mol
nHCO3- (1) = 0,15 mol
nHCO3- dư = nHCO3- (1) - nHCO3-(2) = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol
nCaCO3 = nHCO3- dư = 0,1 mol => m = 10 gam
Khí nào sau đây gây cảm giác chóng mặt, buồn nôn khi sử dụng bếp than ở nơi thiếu không khí ?
CO.
CO2.
SO2.
H2S.
Chọn đáp án A

