
85 câu hỏi
Ở điều kiện thường, các aminoaxit đều tồn tại ở trạng thái rắn và tan tốt trong nước
Thủy phân hoàn toàn đisaccarit và polisaccarit đều thu được sản phẩm duy nhất là glucozơ.
Các chất béo lỏng là các triglixerit tạo từ glixerol và các axit béo no
Các polime sử dụng làm tơ đều tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng
Đáp án A
Các peptit tác dụng với Cu(OH)2 tạo màu tím
Anilin không làm đổi màu qùy tím
Tơ axetat và tơ visco là tơ nhân tạo
Tinh bột là hỗn hợp của amilozơ và amilopectin
Đáp án A
Có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc
Có 4 chất tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng
Có 4 chất tham gia phản ứng với dung dịch NaOH loãng, nóng.
Có 3 chất tham gia phản ứng làm mất màu nước brom
Đáp án C
Tơ nilon-6,6 và tơ nitron đều thuộc loại tơ tổng hợp
Do khả năng hòa tan tốt nhiều chất hữu cơ nên một số este được dùng làm dung môi
Các amin đều không độc, được sử dụng để chế biến thực phẩm
Dùng nước vôi xử lý các ion kim loại nặng gây ô nhiễm nguồn nước
Đáp án C
Các polime sử dụng làm tớ đều tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng
Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch phenylamoni clorua thấy hiện tượng phân lớp chất lỏng.
Phân tử khối của một amino axit (có 1 nhóm - NH2, 1 nhóm - COOH) luôn luôn là một số lẻ
Vinyl axetat, metyl acrylat đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp
Đáp án A
Cao su buna-N thuộc loại cao su thiên nhiên
Lực bazơ của anilin yếu hơn lực bazơ của metylamin
Chất béo còn được gọi là triglixerit hoặc triaxylglixerol
Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ
Đáp án A
Cao su buna-N thuộc loại cao su tổng hợp A sai
Lực bazơ của anilin yếu hơn lực bazơ của metylamin → do có nhóm C6H5 hút e làm giảm mật độ e trên N nên tính bazo giảm → B đúng
Chất béo là trieste của axit béo và glixerol và được gọi là triglixerit hoặc triaxylglixerol → C đúng
Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ → D đúng
Ở điều kiện thường , metylamin tồn tại ở thể rắn
Poli( metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ
Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước
Este isoamyl axetat có mùi chuối chín.
Đáp án A
Hợp chất có nhóm OH- trong phân tử gọi là ancol
Tơ nitron, tơ nilon-6,6 đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
Thủy phân hoàn toàn tinh bột, xenlulozơ đều thu được fructozơ
Chất béo không tan trong nước
Đáp án D
Phản ứng của phenol với dung dịch brom chứng tỏ sự ảnh hưởng của vòng benzen đến nhóm –OH
Toluen phản ứng với axit nitric đặc (có mặt axit sunfuric đặc) cho sản phẩm thế định hướng vị trí meta.
Anilin có tính bazơ yếu hơn khí amoniac
Có thể phân biệt stiren và toluen bằng dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.
Đáp án D
Phản ứng của phenol với brom chứng tỏ sự ảnh hưởng của nhóm –OH đến vòng benzen.
Toluen phản ứng với axit nitric đặc (có mặt axit sunfuric đặc) cho sản phẩm thế định hướng ortho, para.
Khí amoniac không có tính bazơ! Ở nhiệt độ thường, stiren làm mất màu KMnO4, còn toluen thì không ⇒ phân biệt được.
Mật ong và nước ép quả nho chín đều có phản ứng tráng bạc
Triolein và tripanmitin đều có phản ứng cộng hiđro (Ni, to).
Thủy phân este trong môi trường kiềm luôn thu được muối và ancol
Ở dạng mạch hở, phân tử fructozơ có chứa nhóm chức anđehit
Đáp án A
Thủy phân benzyl axetat trong môi trường axit thu được phenol
Glucozơ và fructozơ đều là chất rắn kết tinh ở điều kiện thường.
Phân tử amilozơ và amilopectin đều chứa liên kết α-1,4-glicozit
Phân tử triolein và tristearin đều có chứa 57 nguyên tử cacbon
Đáp án A
Tinh bột và xenlulozơ đều được cấu tạo từ các gốc α-glucozơ
Chất béo và polisaccarit đều bị thủy phân trong môi trường kiềm
Glucozơ và tinh bột đều tham gia phản ứng tráng bạc
Tristearin và tripanmitin đều là este no, ba chức, mạch hở
Đáp án D
Trong tinh bột, amilozơ có phân tử khối lớn hơn amilopectin
Saccarozơ và glucozơ đều có tính chất của poliancol
Xà phòng hóa chất béo chỉ thu được muối của một axit béo
Thủy phân este không no luôn thu được anđehit hoặc xeton
Đáp án B
Liên kết glicozit được thực hiện qua nguyên tử cầu nối là O
Amilopectin và xenlulozơ đều có mạch cacbon phân nhánh.
Tất cả các phân tử chất béo no đều có chứa ba liên kết π
Este bị thủy phân không hoàn toàn trong môi trường axit
Đáp án B
Polietylen, tơ visco và nilon-6,6 là polime tổng hợp
Số nguyên tử cacbon của chất béo là số lẻ
Methionin là thuốc hỗ trợ thần kinh và axit glutamic là thuốc bổ gan
Dung dịch saccarozo làm nhạt màu nước brom
Đáp án B
Tơ visco là polime bán tổng hợp → A sai
Chất béo là trieste của axit béo và glixerol C3H5(OH)3 có dạng (RCOO)3C3H5. Số nguyên tử C trong axit béo là số chẵn → Số nguyên tử cacbon của chất béo là số lẻ → B đúng
Methionin là thuốc thuốc bổ gan và axit glutamic là hỗ trợ thần kinh → C sai
Dung dịch saccarozo không làm nhạt màu nước brom → D sai
4
3.
2.
1.
Đáp án C
Ngoài fructozơ, trong mật ong cũng chứa nhiều glucozơ
Tơ visco thuộc loại tơ tổng hợp
H2NCH(CH3)COOH là chất rắn ở điều kiện thường
Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl
Đáp án B
Etyl propionat thuộc loại este no đơn chức, mạch hở.
Tinh bột tác dụng với dung dịch Iot cho màu xanh tím
Các dung dịch amin có tính bazơ nên đều làm quỳ tím hóa xanh
Amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực
Đáp án C
C sai. Ví dụ anilin có tính bazơ nhưng không làm quỳ tím hóa xanh
H2NCH2COOH là chất rắn ở điều kiện thường
Ngoài fructozơ, trong mật ong cũng chứa nhiều glucozơ.
Dung dịch lysin làm quỳ tím hóa hồng
Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Đáp án C
Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Số nguyên tử N có trong phân tử peptit Lys-Glu-Ala-Val là 5
Trong y học, glucozơ dùng để làm dung dịch truyền tĩnh mạch
Thủy phân mantozơ trong môi trường kiềm thu được glucozơ
Đáp án D
Dung dịch benzylamin trong nước làm quỳ tím hóa xanh
Thủy phân vinyl axetat thu được ancol
Ứng dụng của axit glutamic dùng làm mì chính
Tripanmitin là chất lỏng ở điều kiện thường
Đáp án A
Glucozơ và Fructozơ là các monosacarit
Etyl amin là chất khí ở điều kiện thường
Phenol và Anilin có cùng số nguyên tử H
Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào dung dịch glucozơ thu được kết tủa
Đáp án C
Y là este của glyxin
Z làm đổi màu quì tím ẩm
G chứa hai muối hữu cơ
Q là axit oxalic.
Đáp án D
T là glixerol
Z là phenol
X là anilin.
Y là etylamin
Đáp án C
X là anilin, Y là glixerol, Z là etylamin và T là phenol
5
3
6
4
Đáp án A
Chỉ có (5) sai vì "muối mononatri của axit glutamic
5.
6.
4.
3.
Đáp án B
5
1.
3
2
Đáp án B
3
4
5
2.
Đáp án C
2
3.
4.
5.
Đáp án A
(a) Đúng vì ankan chỉ có phản ứng thế Br2.
(b) Sai vì etilen bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch KMnO4. 3C–2H2=C–2H2 + 2KMn+7O4 + 4H2O → 3HO-C–1H2-C–1H2-OH + 2KOH + 2H2O.
(c) Sai vì chỉ có stiren làm mất màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường:
3C6H5-CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C6H5-CH(OH)-CH2OH + 2KOH + 2H2O.
(d) Sai vì dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
(e) Sai vì chỉ các ancol đa chức chứa từ 2 -OH kề nhau mới hòa tan được Cu(OH)2.
(g) Đúng: HCHO 4Ag↓ || HCOOH 2Ag↓.
⇒ chỉ có (a) và (g) đúng
2
4.
1
3.
Đáp án D
3.
2
4.
5.
Đáp án C
(a) sai, CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa (natri axetat) + CH3CHO (andehit axetic)
(b) đúng, nCH2=CH2 -(-CH2-CH2-)-n
(c) đúng, anilin là chất lỏng ở điều kiện thường.
(d) đúng, xenlulozo -(-C6H10O5-)-n là polisaccarit.
(e) đúng vì anbumin là peptit nên thủy phân thu được α-amino axit.
(f) sai vì tripanmitin không có liên kết pi C=C nên không cộng H2 được.
Có 4 phát biểu đúng.
3.
4.
5.
2.
Đáp án B
(a) Đúng vì anilin làm nhạt màu nước brom đồng thời tạo kết tủa trắng:
C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 + 3HBr. Còn glixerol không xảy ra hiện tượng.
(b) Đúng vì chứa cả nhóm COOH và NH2.
(c) Đúng.
(d) Sai vì xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh.
(e) Đúng vì chứa 2 gốc OH kề nhau.
⇒ chỉ có (d) sai
6
4.
5.
3.
Đáp án C
(3) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
(5) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái lỏng.
(8) Tơ xenlulozo axetat là tơ bán tổng hợp
1.
4.
2.
3
Đáp án D
(b) Sai vì tính bazo của anilin rất yếu ⇒ không làm đổi màu quỳ tím.
+ (e) Sai vì saccarozo không có liên kết π kém bền, không có nhóm chức andehit ⇒ Không làm mất màu nước brom
Ngoài fructozơ, trong mật ong cũng chứa nhiều glucozơ
Tơ visco thuộc loại tơ tổng hợp
H2NCH(CH3)COOH là chất rắn ở điều kiện thường
Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
Đáp án B
Tơ visco là tơ bán tổng hợp
2
5
3
4
Đáp án D
(1) Đúng vì: C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2NH2Br3↓ + 3HBr.
(2) Sai vì gốc metyl (CH3-) đẩy e → tăng mật độ e ở N
→ tăng lực bazơ ⇒ tính bazơ: CH3NH2 > NH3.
(3) Đúng vì sẽ sinh ra dung dịch chứa màu tím đặc trưng.
(4) Đúng.
(5) Đúng.
⇒ chỉ có (2) sai
3.
4.
2.
5
Đáp án A
(1) Đúng.
(2) Sai vì khác số mắt xích n.
(3) Đúng vì: (C15H31COO)3 C3H5 + 3H2O 3C15H31COOH + C3H5(OH)3.
(4) Đúng (Ps: nước svayde là [Cu(NH3)4](OH)2).
(5) Sai vì cả 2 đều cho cùng 1 hiện tượng.
(6) Sai vì ảnh hưởng của vòng benzen nên anilin có tính bazơ yếu hơn NH3.
⇒ chỉ có (1), (3) và (4) đúng
Glucozơ còn có tên gọi khác là đường nho
H2NCH2COOH là chất rắn ở điều kiện thường
Dung dịch alanin làm quỳ tím chuyển sang màu hồng
Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên
Đáp án C
+ Glucozơ có nhiều trong quả nho chín ⇒ còn có tên gọi khác là đường nho.
+ H2NCH2COOH là một amino axit ⇒ ở điều kiện thường nó là chất rắn.
+ Trong công thức cấu tạo của alanin có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH
⇒ Dung dịch của nó có pH ≈ 7 không làm quỳ tím chuyển sang màu hồng
+ Tơ tằm là tơ thiên nhiên và thuộc loại poliamit
1
3
2
4
Đáp án C
Chỉ có (c) và (d) đúng
3
5.
4.
6.
Đáp án C
• chất béo là trieste của glixerol với các axit béo → (b) sai.
• triolein (C17H33COO)3C3H5 là chất béo không no → là chất lỏng ở đk thường
→ (d) sai. Còn lại các phát biểu (a), (c), (e), (f) đều đúng
3.
4.
5.
6.
Đáp án D
4
5.
3.
6.
Đáp án A
(a) Đúng.
(b) Sai vì có thể thu được ancol.
(c) Đúng, đều là C6H10O5.
(d) Đúng.
(e) Sai vì có 3 liên kết peptit.
(g) Đúng.
⇒ (a), (c), (d) và (g) đúng
4
5
3.
2
Đáp án A
(a) Đúng vì nước mía chứa saccarozơ.
(b) Đúng.
(c) Đúng vì Caxit béo là số lẻ ⇒ Cchất béo = 3 × lẻ + 3 = chẵn.
(d) Đúng.
(e) Sai vì anilin không làm đổi màu.
(g) Sai vì chỉ thu được poli isopren.
⇒ (a), (b), (c) và (d) đúng
2.
3
4.
5.
Đáp án C
2
4.
5
3.
Đáp án D
(c) Sai vì dầu ăn chứa C, H và O còn mỡ bôi trơn chỉ chứa C và H.
(d) Sai vì số N luôn lớn số liên kết peptit.
(e) Sai vì có thể làm quỳ tím hóa xanh, đỏ hoặc không đổi mà.
⇒ (a), (b) và (g) đúng
X là polisaccarit có thành phần chỉ chứa gốc α-glucozơ
Y có chứa hai nhóm amino và một nhóm cacboxyl
Z tác dụng với dung dịch NaOH thu được benzylamin
T tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
Đáp án D
Chất X làm đổi màu dung dịch phenolphtalein
Phân tử chất Y có chứa ba liên kết π.
Cho Z vào nước brom tạo thành kết tủa trắng
Trùng ngưng T với axit terephtalic tạo thành polime
Đáp án A
X là axit glutamic, Y là anilin, Z là tristearin và T là etylen glicol.
⇒ chọn A vì dung dịch X cho môi trường axit ⇒ không làm đổi màu
2.
5.
4.
3.
Đáp án D
(a) Đúng.
(b) Sai vì xuất hiện màu tím.
(c) Sai vì không làm đổi màu quỳ tím.
(d) Đúng vì gồm 1πC=C và 1πC=O.
(e) Sai vì trùng ngưng.
(f) Đúng.
⇒ (a), (d) và (f) đúng
5.
6
3
4.
Đáp án A
(b) sai: dung dịch phenolphtalein không chuyển màu trong môi trường axit
2
4
1.
3
Đáp án A
(b) sai: phân tử lysin có hai nguyên tử nito.
(c) sai: dung dịch alanin không làm đổi màu quỳ tím.
(e) sai: tinh bột và xenlulozo có hệ số polime hóa khác nhau nên không cùng công thức phân tử, không phải là đồng phân.
(g) sai: ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng, ít tan trong nước.
3.
4
5.
6
Đáp án B
(d) sai: thủy phân este còn có thể tạo ra anđehit, xeton và muối phenolat.
(e) sai: các đipeptit không có phản ứng màu biure
5
2
4
3
Đáp án B
4.
2
1
3
Đáp án B
3
2
4.
1
Đáp án B
4
5
3
2
Đáp án B
3
5
4
2
Đáp án D
5
3
2
4
Đáp án C
a. CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO ( andehit axetic) → a sai
Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp → b sai
Ở điều kiện thường anilin là chất lỏng tan ít trong nước → c sai
Amilozơ thuộc loại polisaccarit → d đúng
Ở điều kiện thích hợp triolein tham gia phản ứng cộng hợp H2 tạo tristearat → e đúng
2
3
4
5
Đáp án B
2
3
5
4
Đáp án B
xenlulozo tan được trong nước Svayde ( [Cu(NH3)4](OH)2) → (1) đúng
Tơ visco, tơ axetat là tơ bán tổng hợp → (2) sai
Tơ nitron (hay olon) được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét → (3) đúng
Metan là hợp chất hữu có có nhiệt độ nóng chảy thấp (-1820) /→ (4) sai
Trong phản ứng tráng gương, glucozo đóng vai trò chất khử → (5) sai
Đáp án D
Có 4 phát biểu đúng là (a), (c), (d) và (e).
(b) Sai, Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
4
3
2
5
Đáp án B
4
5
6
3
Đáp án B
Chất béo là trieste của glixerol và axit béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol → a đúng
(C17H33COO)3C3H5 +3 H2 –––to–→ (C17H35COO)3C3H5 → b đúng
Muối Na, K của các axit béo dùng điều chế xà phòng → c đúng
Tristearin có công thức là (C17H35COO)3C3H5 → d sai
Axit stearic C17H35COOH và axit axetic đều axit no đơn chức mạch hở nên thuộc cùng dãy đồng đẳng → e đúng
Metylamin có lực bazơ mạnh hơn anilin do nhóm đẩy e CH3 làm tăng mật độ electron trên N , còn nhóm C6H5 là nhóm hút e làm giảm mật độ electron trên N → g đúng
Phenol và anilin khi tác dụng với brom đều tạo kết tủa trăng nên không dùng brom để phân biệt → h sai
Đáp án A
Trong phân tử glucozo chứa nhiều nhóm OH liền kề nên ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 có thể tan trong dung dịch glucozơ tạo dung dịch phức màu xanh → a đúng
Anilin là một bazơ yếu, dung dịch của nó không làm giấy quì tím chuyển màu → b sai
axit acrylic: CH2=CH-COOH chứa liên kết π C=C tham gia phản ứng cộng với Br2 làm nhạt màu dung dịch Br2 → c đúng
glyxin phản ứng được với ancol etylic trong điều kiện có HCl khan tạo este etyl glixinat → d đúng
:H2NCH2COOH+C2H5OH H2NCH2COOC2H5
etilen CH2=CH2 không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 → e sai
Phát biểu đúng là : a, c, d
3.
6
5
4.
Đáp án C
4
3
2.
5.
Đáp án B
Phân tử các amino axit có thể có 1 hoặc nhiều nhóm amino → (b) sai
Tơ nilon-6,6 và tơ enang là tơ tổng hợp → (c) sai
Saccarozơ trong cấu tạo không có nhóm CHO không làm mất màu nước brom → (e) sai
2.
3
4
5.
Đáp án B
(1) HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH → (NH4)2CO3 + 6NH3+ 4Ag + 2H2O . → (1) đúng
(2) (CH3)2CH-C6H5 tiểu phân trung gian CH3COCH3 (axeton) + C6H5OH ( phenol)
→ (2) đúng
(3) đúng
(4) Trong phản ứng este hóa CH3COOH tách OH; C2H5OH tách –H tạo etyl axetat. → (4) sai
(5) Lên men giấm từ etanol là phương pháp cổ nhất hiện nay chỉ được dùng sản xuất giấm ăn. Phương pháp chủ yếu điều chế axit axetic chủ yếu trong công nghiệp hiện nay đi từ metanol → (5) sai
1 , 2 , 3
1 , 2 , 3 , 5
1 , 3 , 4
1 , 3 , 5
Đáp án D
2.
3
4.
5
Đáp án C
(1) Sai vì axit béo no là chất rắn, axit béo không no là chất lỏng -> axit béo no có nhiệt độ nc cao hơn axit béo k no
(2) Đúng vì ancol và axit có lk H còn este thì k có tính chất này
(3) Đúng
(4) Sai vì fructozo trong dd chủ yếu tồn tại ở dạng beta, vòng 5 hoặc 6 cạnh
(5) Đúng
(6) Đúng
1
2
3
4
Đáp án D
Trong X có ba nhóm –CH3
Chất Z không làm mất màu dung dịch nước brom
Chất Y là ancol etylic.
Phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi
Đáp án D
1, 2, 3, 4
1, 3, 4
1, 2, 3, 4, 5
1, 2, 4
Đáp án B
HD: 1/ chất béo là trieste thuộc loại chất este.
2/ sai vì tơ nilon-6 có thể điều chế bằng pư trùng ngưng caprolactam ( vòng kém bền)
3/ đúng vì không tồn tại rượu CH2=CH-OH. este này chỉ điều chế bằng cách cho axit axetic + axetilen.
4/ đúng: nhóm NO2 định vị thế vào vị trí meeta -m. ( pw khó xảy ra, đk khắc nghiệt)
5/ sai, toluen không pư với nước brom. ( đúng là Br2, xt Fe mới xảy ra). sản phẩm có clorua cũng sai.
Vậy các câu đúng là 1, 3, 4. ta chọn B
2.
3
4.
1.
Đáp án A
phát biểu (a), (b) đúng.
• phát biểu (c) sai vì amilozơ có mạch cacbon không phân nhánh, amilopectin mới phân nhánh.
• (d) cũng sai vì phenol ít tan trong nước và cũng không tan trong dung dịch HCl.
⇒ có 2 phát biểu đúng, 2 phát biểu sai
T tham gia phản ứng thủy phân
Y phản ứng được với dung dịch HCl ở điều kiện thường
X là glyxin
Z không làm quỳ tím đổi màu.
Đáp án C
T làm mất màu nước brom → T là triolein - tham gia phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit và kiềm → A đúng
Z tạo kết tủa với brom → Z là anilin - không làm đổi màu quỳ tím chuyển màu → D đúng
GLyxin tồn tại ở dạng lưỡng cực nên có nhiệt độ nóng chảy cao hơn tristearin . Nhiệt độ nóng chảy của Y > X → Y là glyxin và X là tristearin → C sai
Y chứa nhóm NH2 tham gia phản ứng với HCl → B đúng
4.
2.
1.
3.
Đáp án B
4.
2.
1.
3.
Đáp án D
(a) Đúng vì bản chất của lòng trắng trứng là protein ⇒ bị đông tụ bởi nhiệt.
(b) Đúng.
(c) Sai vì anilin có tính bazơ rất yếu nên không làm đổi màu quỳ tím.
(d) Sai vì thu được tristearin.
(e) Sai vì khác số mắt xích n.
(f) Đúng.
⇒ (a), (b) và (f) đúng
5
2
3
4
Đáp án C
Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO3C3H5, (C17H33COO)3C3H5 → d sai
Muối phenylamoni clorua chứa liên kết ion nên tan trong nước → e sai
propylamin là chất lỏng ở điều kiện thường → f sai
3
2
5
1
Đáp án C
(a)Tơ nilon -6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic → a sai
CH3COOH (axit) + CH≡CH ( axetilen) → CH3COOCH=CH2 → b sai
Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường axit và môi trường bazo → c sai
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl ( phenylamoni clorua) → d đúng
Trong phân tử amilopectin các mắc xích α-glucozo được nối với nhau bởi liên kết α-1,6-glicozit và α-1,4-glicozit → e sai
Dầu ăn là trieste chứa thành phần C,H,O. Dầu mỡ bôi trơn là các hidrocacbon chứa thành phần C, H → f sai
4
3
5
2
Đáp án D
CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO → a đúng
Polietilen -(CH2-CH2)n được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen CH2=CH2 → b sai
Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng → c sai
Amilopectin trong tinh bột chưa các liên kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit → d sai
Triolein tham gia phản ứng cộng H2 xúc tác Ni nhiệt độ tạo tristearat → e đúng
X có công thức phân tử là C14H22O4N2
X2 có tên thay thế là hexan-1,6-điamin
X3 và X4 có cùng số nguyên tử cacbon
X2, X4, X5 có mạch cacbon không phân nhánh
Đáp án C
Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon không phân nhánh
Nhiệt độ sôi của X2 cao hơn axit axetic
Dung dịch X4 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng
Nhiệt độ nóng chảy của X3 cao hơn X1
Đáp án A
Đọc ngược lại quá trình từ những gì chúng ta rõ để phân tích ra chất ban đầu. Xem nào:
nilon-6,6 được tạo từ hexametylenđiamin H2N[CH2]6NH2 và axit ađipic HOOC-[CH2]4-COOH
X1 + H2SO4 → X3 + H2SO4 nên rõ X1 là muối natri của axit ađipic
→ có X3 là axit ađipic và còn lại X4 là hexametylenđiamin rồi.
để ý các phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ nên C8H14O4 là HOOC-[CH2]4-COOC2H5.
→ X2 là ancol etylic C2H5OH. ||→ thấy luôn phát biểu A đúng.
B. sai vì nhiệt độ sôi của axit axetic CH3COOH cao hơn ancol etylic C2H5OH (X2).
C. X4 là điamin, là bazơ, làm quỳ tím chuyển màu xanh chứ không phải là màu hồng (tránh nhầm.!).
D. X1 là muối, X3. RÕ nhiệt độ nóng chảy của muối cao hơn RẤT nhiều so với axit rồi.!
X là C2H5COONH3CH3
Z là CH3NH2
Y là C2H5COONa
T là HCOOC2H5
Đáp án D
Y + NaOH → T + Na2SO4 || MT = 74 ⇒ T là axit propionic: C2H5COOH
⇒ Y là muối natri propionat: C2H5COONa. Quay lại phản ứng của X:
C4H11NO2 + NaOH → C2H5COONa + Z↑ + H2O.
⇒ cấu tạo thỏa mãn của khí Z là CH3NH2↑ ⇒ X là C2H5COONH3CH3.
Theo đó, cấu tạo của chất T ở đáp án D không đúng
Y có công thức phân tử C4H2O4Na2
Phân tử X chứa ba liên kết
Z có đồng phân hình học
T1, T2 đều có mạch cacbon phân nhánh
Đáp án C
Nhận xét: X chứa một chức este (thủy phân ra etanol) và một chức axit (tạo ra nước), C sai: Phân tử Z không có đồng phân hình học vì cả hai nguyên tử cacbon ở nối đôi đều liên kết với hai nguyên tử (H) hoặc nhóm nguyên tử (COOH) giống nhau
E là được tạo thành ở cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
T là este no, phân tử có chứa hai nhóm chức
E gồm hai thành phần là amilozơ và amilopectin
Dung dịch X hòa tan Cu(OH)2 tạo thành màu xanh lam
Đáp án B
E là amoni axetat
G làm quỳ tím chuyển màu đỏ
E là muối của axit axetic
T là etyl axetat.
Đáp án C
Nhận diện: phản ứng T + NaOH chính là phản ứng vôi tôi xút: sản phẩm CH4 và tỉ lệ ⇒ nhận diện được T là muối natri axetat: CH3COONa.
Biết công thức của E là C3H9NO2 ⇒ dùng bảo toàn nguyên tố cho phản ứng:
C3H9NO2 + NaOH → CH3COONa + G↑ + H2O. ⇒ công thức phân tử của khí G là CH5N ⇒ là khí metylamin CH3NH2.⇒ cấu tạo của chất hữu cơ E là CH3COONH3CH3 (muối ankylamoni của axit axetic)
⇒ trong 4 phát biểu, A, B, D đều sai, phát biểu đúng là C
X là este của amino axit
Z là ancol metylic.
T làm quỳ tím ẩm đổi màu xanh
Y là muối của amino axit
Đáp án D
vì đã biết được công thức phân tử của X, Y nên bảo toàn nguyên tố có:
• C3H7NO2 + NaOH → H2NCH2COONa + Z ||⇒ Z có CTPT là CH4O
tương ứng là ancol metylic: CH3OH ⇒ X là este: H2NCH2COOCH3.
• C3H7NO2 + NaOH → C2H3COONa + T↑ + H2O ||⇒ CTPT của T là NH3.
⇒ cấu tạo của Y là muối amoni của axit cacboxylic: CH2=CHCOONH4.
Theo đó, trong 4 phát biểu, A, B, C đều đúng, D sai
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















