Ôn tập lý thuyết và bài tập tổng hợp hóa hữu cơ có lời giải chi tiết( Phần 2)
39 câu hỏi
Hỗn hợp X gồm peptit Y mạch hở công thức CxHyN5O6 và hợp chất Z có công thức phân tử là C4H9NO2. Lấy 0,09 mol X tác dụng vừa đủ với 0,21 mol NaOH thu được dung dịch gồm ancol etylic và a mol muối của glyxin, b mol muối của alanin. Nếu đốt cháy hoàn toàn 41,325 gam hỗn hợp X bằng lượng oxi vừa đủ thu được N2 và 96,975 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Giá trị a : b gần nhất với giá trị nào sau đây?
0,50
0,76.
1,30.
2,60.
Đáp án C
Do thu được C2H5OH ⇒ Z là H2NCH2COOC2H5. Đặt nY = a; nZ = b.
nX = a + b = 0,09 mol || Y chứa 5N ⇒ pentapeptit ⇒ nNaOH = 5a + b = 0,21 mol.
⇒ giải hệ có: a = 0,03 mol; b = 0,06 mol ||► Quy X về Gly5, H2NCH2COOC2H5 và CH2.
Đặt nCH2 = x mol. Giả sử thí nghiệm 2 dùng gấp k lần thí nghiệm 1.
► 41,325(g) X chứa 0,03k mol Gly5; 0,06k mol H2NCH2COOC2H5 và kx mol CH2.
⇒ đốt cho (0,54k + kx) mol CO2 và (0,525k + kx) mol H2O.
⇒ ∑m(CO2, H2O) = 44 × (0,54k + kx) + 18 × (0,525k + kx) = 96,975(g). Lại có:
mX = 0,03k × 303 + 0,06k × 103 + 14kx = 41,325(g) ⇒ giải hệ có: k = 2,5; kx = 0,225.
⇒ x = 0,09 mol ⇒ a = 0,09 mol ⇒ b = 0,03 × 5 – 0,09 = 0,06 mol ||► a : b = 1,5
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 5,04 lít khí O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 13,3 gam và có 39,4 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,12 lít (đktc). Công thức phân tử của X là:
C3H5O2N
C3H7O2N
C2H5O2N
C2H7O2N
Đáp án C
Ta có mBình tăng = mCO2 + mH2O = 13,3 gam.
Với nCO2 = nBaCO3 = 0,2 mol ||⇒ nH2O = 0,25 mol.
Nhận thấy nC ÷ nH = 0,2 ÷ (0,25×2) = 2 ÷ 5
Hỗn hợp E gồm hexapeptit X (mạch hở) và chất Y (C3H10O2N2, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn E cần vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 4%, tạo thành 0,04 mol metylamin và 10,26 gam hỗn hợp muối của glyxin và alanin. Công thức phân tử của X là
C17H30O7N6
C16H28O7N6
C15H26O7N6.
C14H24O7N6
Đáp án B
Nhận xét: sản phẩm tạo thành có metylamin nên Y là H2NCH2COONH3CH3.
Ta có: nNaOH = 0,1 mol
X + 6NaOH → mGly_Na + nAla_Na + H2O.
0,01--0,06--------0,01m-----0,01n
H2NCH2COONH3CH3 + NaOH → Gly_Na + CH3NH2 + H2O
-----------0,04--------------0,04------0,04------0,04
⇒Ta có hệ
⇒ CTPT của X = [(C2H5O2N)2(C3H7O2N)4]–5H2O = C16H28O7N6
Chia 0,2 mol hỗn hợp gồm axit cacboxylic no E và este T (đều đơn chức, mạch hở, hơn kém nhau một nguyên tử C) thành 2 phần bằng nhau.
Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được 11,44 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Cho phần hai tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch G. Cho G tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, đun nóng), thu được tối đa a mol Ag. Giá trị của a là
0,12
0,24.
0,08.
0,16.
Đáp án B
đốt 0,1 mol (E; T) + O2 –––to–→ 0,26 mol CO2 + 0,2 mol H2O.
tương quan: ∑nCO2 > ∑nH2O mà axit E no, đơn chức dạng CnH2nO2
⇒ este T phải là không no → ít nhất phải có 3C trở lên
⇒ từ Ctrung bình = 2,6 ⇒ axit là C2 và este là C3 (hơn kém nhau 1C).
giải số mol có naxit C2 = 0,04 mol và neste C3 = 0,06 mol.
axit thì rõ duy nhất là CH3COOH rồi; còn este chú ý tương quan ∑nCO2 – ∑nH2O = neste C3
⇒ este T là không no, có đúng 1 nối đôi C=C ⇒ là C3H4O2 có cấu tạo HCOOCH=CH2.
⇒ thủy phân 0,1 mol hỗn hợp thu được dung dịch G chứa 0,06 mol HCOONa
và 0,06 mol CH3CHO là các chất có khả năng tráng gương
⇒ ∑nAg = 2nHCOONa + 2nCH3CHO = 0,24 mol
X là este no tạo bởi 2 axit cacboxylic với etylen glicol, Y là axit cacboxylic no, 2 chức (X,Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp E chứa X, Y bằng lượng O2 vừa đủ, thu được 29,46 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Mặt khác đun nóng 21,87 gam E bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được 34,38 gam hỗn hợp muối và m gam etylen glicol. Giá trị của m là:
2,79
1,86
5,58
8,37
Đáp án A
Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X và Y đơn chức và este tạo ancol Z no, hai chức,mạch hở với X và Y, trong đó số mol X bằng số mol của Z (X,Y có cùng số nguyên tử hiđro, trong đó X no, mạch hở và Y mạch hở, chứa một liên kết C=C). Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 0,3 mol CO2 và 0,22 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam E trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được a gam muối và 1,24 gam ancol Z. Giá trị của a là
9,16.
9,54
8,92.
8,24.
Đáp án C
Hỗn hợp X chứa 1 ancol đơn chức (A), axit hai chức (B) và este 2 chức (D) đều no, hở và có tỉ lệ mol tương ứng 3:2:3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng 6,272 lít O2 (đktc). Mặt khác đun nóng m gam hỗn hợp X trong 130 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y và hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp. Cô cạn dung dịch Y sau đó nung với CaO thu được duy nhất một hidrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam. Các phản ứng đạt hiệu suất 100%. CTPT có thể có của ancol là
C5H11OH
C3H7OH
C2H5OH
C4H9OH
Đáp án C
Nhận thấy các đáp án đều là ancol no đơn chức mạch hở → A là ancol no đơn chức mạch hở (CnH2n+2O với n ≥ 1)
Cô cạn dung dịch Y sau đó nung với CaO thu được duy nhất một hidrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam → hidrocacbon là CH4: 0,015 mol
Vì B là axit 2 chức và D là este 2 chức → Y chứa muối NaOOC-CH2-COONa:
NaOOC-CH2-COONa + 2NaOH → CH4 + 2Na2CO3
TH1: nếu CH4 được tính theo NaOH→ chứng tỏ n NaOOC-CH2-COONa >0,015 mol
→ nNaOH (Y) = 2.0,015 = 0,03 mol → n NaOOC-CH2-COONa : = 0,05 mol( thoả mãn đk)
→ nB = 0,02 mol và nD =nA = 0,03 mol
→ số mol cần dùng để đốt A là 0,03. 1,5n = 0,045n mol
Số mol O2 cần dùng để đốt B: HOOC-CH2-COOH là 2. 0,02 = 0,04 mol
Gọi công thức của D là CmH2m- 2O4 ( m ≥ 5)
Số mol O2 cần dùng để đốt D là 0,03. ( 1,5m - 2,5)
Ta có 0,045n + 0,04 + 0,03. ( 1,5m -2,5) = 0,28 → 0,045n + 0,045m =0,315 → n +m = 7
Vì n, m nguyên → n = 1, m = 6 → A có cấu tạo CH3OH và D có cấu tạo CH3OOC-CH2-COOC2H5
n = 2, m = 5 → A có cấu tạo C2H5OH và D có cấu tạo CH3OOC-CH2-COOCH3
Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hoà m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
0,010
0,015
0,020
0,005
Đáp án B Giả sử số mol của C15H31COOH, C17H35COOH, C17H31COOH lần lượt là a, b, c
Khi đốt cháy C15H31COOH và C17H35COOH thì đều thu được nCO2 = nH2O.
→ nC17H33COOH = (nCO2 - nH2O) : 2 = (0,68 - 0,65) : 2 = 0,015 mol
Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylaxetilen (0,4 mol), hiđro (0,65 mol) và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 19,5. Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Khí Y phản ứng tối đa với 0,55 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
75,9
91,8.
92,0.
76,1
Đáp án C
Có nX = = 0,9 mol
Có nH2 pư = 0,5 +0,4 + 0,65- 0,9 = 0,65 mol
Chất tạo kết tủa với AgNO3/NH3dư gồm
CH≡CH dư : x mol, CH2=CH-C≡CH : y mol và CH≡C-CH2-CH3 : z mol
Ta có hệ →
→ m = 0,25×(26 + 107.2) + 0,1×(52 + 107) + 0,1×(54 + 107) = 92 gam.
Hỗn hợp khí X gồm NH3 và etylamin có tỉ khối so với CO2 là 0,5136. Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng lượng không khí vừa đủ (giả sử trong không khí oxi chiếm 20%, còn lại là khí nito) thì thu được hỗn hợp gồm CO2, hơi nước và N2 có tổng khối lượng là 43,4 gam. Trị số của m là
3,39 gam
4,52 gam
5,65 gam
3,42 gam
Đáp án B
giả sử 1 mol X gồm NH3 và C2H5NH2 → mX = 22,6 gam ⇄ 1 mol NH3 + 0,4 mol CH2.
→ quy X gồm 5x mol NH3 và 2x mol CH2 đốt cần 6,75x mol O2 → nkhông khí cần = 33,75x mol.
→ sản phẩm đốt CO2 + H2O + N2 (gồm cả N2 trong kk) là 2x mol CO2 + 9,5x mol H2O + 29,5x mol N2.
Biết tổng chúng là 43,4 gam → giải ra x = 0,04 mol → giải ra yêu cầu m = 4,52 gam.
p/s: NHANH HƠN: có m = 113x gam. từ O2 cần 6,75x mol → mkhông khí = 972x gam.
BTKL đốt cháy có: m + 972x = 43,4. Theo đó giải hệ ra x = 0,04 mol và m = 4,52 gam.
Cho hỗn hợp X gồm C3H7COOH, C4H8(NH2)2, HO-CH2-CH=CH-CH2OH. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thấy tạo ra 20 gam kết tủa và dung dịch Y. Đun nóng dung dịch Y lại thấy xuất hiện kết tủa. Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi thu được 5,6 gam chất rắn. Giá trị của m là
8,2
5,4
8,8
7,2
Đáp án C
giải CO2 + Ca(OH)2 được kết quả có ∑nCO2 = 0,2 + 0,1 × 2 = 0,4 mol.
YTHH 01: X gồm các C4 ||→ nX = 0,1 mol. Thêm nữa, các chất trong X đều cùng M = 88
→ Yêu cầu giá trị của m = mX = 8,8 gam
Thủy phân 445,05 gam peptit Val-Gly-Gly-Val-Gly thu được hỗn hợp X gồm 127,5 gam Gly; 163,8 gam Val; 39,6 gam Gly-Gly; 87 gam Val-Gly; 23,1 gam Gly-Val-Gly và m gam một pentapeptit X1. Giá trị của m là
77,400
4,050
58,050
22,059.
Đáp án C
X1 cũng chính là peptapeptit X ban đầu ||→ tìm lượng X đã thủy phân là ok.!
Lượng này cho 1,7 Gly + 1,4 mol Val + 0,3 mol Gly-Gly + 0,5 mol Val-Gly + 0,1 mol Gly-Val-Gly.
→ ∑Gly = 3,0 mol ||→ có 1,0 mol X (chứa 3Gly và 2Ala) đã thủy phân ↔ khối lượng = 387,0 gam.
→ m = 445,05 – Ans = 58,05 gam
Peptit X và peptit Y có tổng số liên kết peptit bằng 8. Thủy phân hoàn toàn peptit X cũng như peptit Y đều thu được Glyxin và Valin. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X, Y có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 cần dùng 44,352 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 92,96 gam, khí thoát ra khỏi bình có thể tích 4,928 lít (đktc). Thủy phân hoàn toàn Y thu được a mol Val và b mol Gly. Tỉ lệ a : b là
1 : 1.
2 : 1.
3 : 2
1 : 2
Đáp án A
Quy về đốt 0,22 mol đipeptit dạng CnH2nN2O3.
Bảo toàn O ||→ có (0,22 × 3 + 1,98 × 2) ÷ 3 = 1,54 mol CO2 = H2O ||→ nH2O trao đổi = 0,14 mol.
→ nE = 0,08 mol → E gồm 0,02 mol Xn và 0,06 mol Y10–n ||→ có 0,02n + 0,06(10 – n) = 0,44 → n = 4.
Lại để ý số Ctrung bình α-amino axit = 1,54 ÷ 0,22 ÷ 2 = 3,5 ||→ ∑nGly = ∑nVal.
Giả sử X4 là (Gly)a(Val)4–a và Y6 là (Gly)b(Val)6–b
→ có phương trình: a + 3b = (4 – a) + 3(6 – b) ||→ a + 3b = 11. Nghiệm nguyên duy nhất a = 2; b = 3.
Theo đó, trong Y có 3Gly và 3Val ||→ tỉ lệ là 1 : 1.
X, Y, Z, T là các peptit đều được tạo bởi các α-amino axit no chứa một nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH và có tổng số nguyên tử oxi là 12. Đốt cháy 13,98 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 14,112 lít O2 (đktc) thu được CO2, H2O và N2. Mặt khác đun nóng 0,135 mol hỗn hợp E bằng dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng rắn khan là
31,5 gam.
32,3 gam
33,4 gam
29,5 gam
Đáp án A
bài này rơi vào cái “tối thiểu”. có 4 peptit, bét nhất là đipeptit N2O3, 4 × 3 = 12O rồi .
→ cả 4 chất X, Y, Z, T đều là đipeptit có dạng chung: CnH2nN2O3.
Xử lí đốt cháy: gọi x là số mol của CO2 và H2O → bảo toàn O: npeptit = (3x – 0,63 × 2) ÷ 3 = x – 0,42 mol.
Khi đó: mpeptit = 13,98 = 14x + 76 × (x – 0,42) → x = 0,51 mol → npeptit = 0,09 mol.
Bải toán thủy phân: dùng gấp 1,5 lần lên: 0,135 mol và m = 20,97 gam.
NaOH lấy dư → H2O tạo thành tính theo peptit là 0,135 mol. nNaOH = 0,135 × 2 × 1,2 = 12,96 gam.
Bảo toàn khối lượng: mrắn sau phản ứng = 12,96 + 20,97 – 0,135 × 18 = 31,5 gam
Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó, Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí. Mặt khác 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là
23,80
31,30
16,95
20,15.
Đáp án B
X gồm Y là (COONH4)2 và Z là Gly-Gly. Giả thiết → X + NaOH thu 0,2 mol khí là NH3
→ có 0,1 mol Y (COONH4)2; trong 25,6 gam X → nZ = nGly-Gly = 0,1 mol.
Cho 25,6 gam X + HCl → 0,2 mol NH4Cl + 0,1 mol (COOH)2 + 0,2 mol ClH3NCH2COOH.Yêu cầu m gam chất hữu cơ → m = 31,30 gam
Thủy phân hoàn toàn 83,552 gam peptit mạch hở Y thu được 1,12 mol một amino axit X duy nhất (X chỉ có hai nhóm chức trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 84,560 gam peptit mạch hở Z cũng chỉ thu được 1,12 mol amino axit X. Biết trong phân tử của Y và Z hơn kém nhau một liên kết peptit. Số liên kết peptit trong Y là
3.
4.
6
5.
Đáp án B
Vì thủy phân cho cùng 1 lượng α – amino axit nhưng mY < mZ
⇒ Số liên kết peptit trong Y > Số liên kết peptit trong Z
Đặt số liên kết peptit Y = a||⇒ Số liên kết peptit trong Z = (a–1)
Ta có: Y + aH2O → (a+1) amino axit X (1) ||⇒ nH2O (1) = 1,12a/(a+1)
Ta có: Z + (a–1)H2O → a mol amino axit X (2) ||⇒ nH2O (2) = 1,12×(a–1)/a
[Mấu chốt] Vì khối lượng α – amino axit được sinh ra ở cả 2 trường hợp là như nhau
Nên áp dụng định luật BTKL ta có: mY + nH2O (1) = mZ + nH2O (2)
⟺ 83,552 + 18×1,12a/(a+1) = 84,56 + 18×1,12×(a–1)/a ||⇒ a = 4
Hỗn hợp M gồm axit axetic, ancol metylic và este đơn chức X. Đốt cháy hoàn toàn 2,44 gam M cần 0,09 mol O2 và thu được 1,8 gam H2O. Nếu lấy 0,1 mol M đem tác dụng với Na dư thì thu được 0,672 lít H2 (đktc). Phần trăm số mol của axit axetic trong hỗn hợp M là
20,00%.
40,00%.
25,00%.
24,59%.
Đáp án A
Bảo toàn khối lượng : mX + mO2 = mCO2 + mH2O
=> nCO2 = 0,08 mol ; nH2O = 0,1 mol ; nO2 = 0,09 mol
Bảo toàn O ta có: 2nAxit + nAncol + 2nEste = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,08 mol
=> nO = nC . Mà 2 chất CH4O và C2H4O2 đều có số C bằng số O
=> este có dạng C2HnO2 ( vì este đơn chức) => chỉ có thể là C2H4O2
Gọi số mol C2H4O2 ; CH4O ; C2H4O2 lần lượt là x ; y ; z
Bảo toàn C : 2x + y + 2z = 0,08 , nH = 4x + 4y + 4z = 0,2 mol
=> x + z = 0,03 ; y = 0,02 ||⇒ %nancol = 40%
Xét 0,1 mol M : nH2×2 = nAncol + nAxit = 0,06 mol
=> (nAxit + nAncol) ÷ nEste = 0,06 ÷ 0,04 = 3 ÷ 2
Trong 2,44 gam có: (x + y) : z = 3 : 2 ⇒ %nEste = 40% || %nAxit = 20%
X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala; Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp chứa X và Y (trong đó tỉ lệ mol của X và Y tương ứng là 1 : 3) với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Z; cô cạn dung dịch Z thu được 25,328 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
17,025 gam
19,455 gam
34,105 gam
18,160 gam
Đáp án D
Gọi số mol của X là a mol và 3a mol
→ nGly = a + 3a = 4a mol || nAla = 2a mol || nVal = a + 2×3a = 7a mol
Khi phản ứng với NaOH sinh ra muối
→ mmuối =4a.(75+22) + 2a. (89 +22) +7a. (117+ 22) = 25,328 → a = 0,016 mol
→ m = 0,016. ( 89.2 + 75 + 117-3. 18) + 3.0,016. (117.2 + 75-2. 18) = 18,16 gam
Thuỷ phân không hoàn toàn m gam hexanpetit H thu được 30,45 gam Ala-Gly-Gly; 76,5 gam Gly-Val-Ala; 228,9 gam Ala-Glu; y gam Gly-Gly và x gam hỗn hợp các aminoaxit Val, Glu. Giá trị của y gần nhất với (biết thuỷ phân không hoàn toàn H không thu được Gly-Ala-Glu và Gly-Ala-Val)?
86,5
150,0.
59,5.
156,5.
Đáp án C
phân tích tìm ra peptit H trước: H là Ala-Gly-Gly-Val-Ala-Glu ||→ ∑Gly = ∑Ala.
→ phương trình: 30,45 ÷ (89 + 75 × 2 – 36) + 2 × y ÷ (75 × 2 – 18) = 228,9 ÷ (89 + 147 – 18)
→ y = 59,4 gam. Gần với đáp án C nhất
Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
10,56.
7,20.
8,88.
6,66.
Đáp án C
Gọi công thức X là CxHyO2
TH1: Nếu X có 1 liên kết π → y = 2x || Từ (1) => x = 3 => y = 6
TH2: Nếu X có 2 liên kết π → y = 2x - 2 || Từ (1) => x = 4,5 (loại) → X là C3H6O2
+ R = 1 → nKOH pu = 0,18 > 0,14 → loại.
+ R = 15 → nKOH pu = 0,12 mol → m = 0,12 x 74 = 8,88 gam
Cho 26,4 gam hỗn hợp hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X chứa 28,8 gam hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Đun Y với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp, thu được chất hữu cơ Z, có tỉ khối hơi so với Y bằng 0,7. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
6,0
6,4.
4,6.
9,6.
Đáp án A
Vì Z/Y = 0,7 → Z là anken.
Giả sử ancol Y có dạng CnH2n + 2O → anken tương ứng là CnH2n.
Ta có: → n = 3 → Ancol là C3H7OH.
hh hai chất hữu cơ + NaOH → hh muối + 1ancol là C3H7OH.
→ hh ban đầu gồm C3H7COOH và HCOOC3H7
Đặt nC3H7COOH = a mol; nHCOOC3H7 = b mol.
Ta có hpt:
→ m = 0,1 x 60 = 6 gam
Peptit X bị thủy phân theo phản ứng: X + 2H2O → 2Y + Z (trong đó Y và Z là các amino axit). Thủy phân hoàn toàn 4,06 gam X thu được m gam Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần vừa đủ 1,68 lít khí O2 (đktc), thu được 2,64 gam CO2; 1,26 gam H2O và 224 ml khí N2 (đktc). Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Tên gọi của Y là
alanin
axit glutamic
lysin
glyxin
Đáp án D
• nO2 = 0,075 mol; nCO2 = 0,06 mol; nH2O = 0,07 mol; nN2 = 0,01 mol.
Gọi X là số mol của Z
Theo BTNT O: 2x + 0,075 x 2 = 0,06 x 2 + 0,07 → x = 0,02
Theo BTKL: mZ = 2,64 + 1,26 + 0,01 x 28 - 0,075 x 32 = 1,78 → MZ = 1,78 : 0,02 = 89
→ Z là alanin CH3-CH(NH2)-COOH.
• Có X + 2H2O → 2Y + Z
Theo BTKL: 4,06 + 2 x 0,02 x 18 = 2 x 0,02 x MY + 1,78 → MY = 75 (glyxin)
Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este. Giá trị của m là
4,08.
6,12.
8,16
2,04.
Đáp án A
Vì nH2O > nCO2 → ancol no, đơn chức
Gọi công thức của axit là CnH2nO2 và ancol là CmH2m+2O ( với n khác m)
Luôn có nancol = nH2O - nCO2= 0,1 mol
Có nO = = 0,2 mol
→ naxit = =0,05 mol
→ 0,1n + 0,05m = 0,3 → 2n + m = 6 → n= 1, m=2 hoặc n=m = 2 ( Loại)
Vậy ancol là CH3OH: 0,1 mol và axit là C3H7COOH: 0,05 mol
Thực hiện phản ứng este hóa hỗn hợp với H = 80%
→ meste = 0,8. 0,05. 102= 4,08 gam
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, anđehit acrylic và một este đơn chức mạch hở cần 2128 ml O2 (đktc), thu được 2016 ml CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được là
8,10 gam
7,56 gam
10,80 gam
4,32 gam
Đáp án C
♦1: giải đốt X + 0,095 mol O2 → 0,09 mol CO2 + 0,06 mol H2O
→ đọc ra X gồm: 0,09 mol C + 0,12 mol H + 0,05 mol O.
♦2: thủy phân: este đơn chức ||→ neste = nNaOH = 0,015 mol = n–COO trong este
→ bảo toàn O có nO trong anđehit = 0,02 mol. anđehit malonic là C3H4O2;
anđehit acrylic là C3H4O ||→ chặn có 0,01 < nanđehit < 0,02 mol.
→ 2 = (0,09 – 0,02 × 3)÷ 0,015 < số Ceste < (0,09 – 0,01 × 3) ÷ 0,015 = 4 ||→ este là C3.
tương tự chặn H: 2,67 < số Heste < 5,3 ||→ este là C3H4O2 ⇄ CTCT: HCOOCH=CH2.
→ ∑nAg↓ thu được = 1,0 mol
Cho X, Y là 2 chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX< MY ; Z là ancol có cùng số nguyên tử C với X; T là este 2 chức được tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần vừa đủ 13,216 lit khí O2 (đktc) thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư gần nhất với giá tri nào dưới đây?
5,04 gam
5,80 gam
5,44 gam
4,88 gam
Đáp án D
11,16 gam E CO2 + H2O ( 0,52 mol).
Bảo toàn khối lượng : mCO2 = mE + mO2 - mH2O = 20,68 gam → nCO2 = 0,47 mol.
mE = mC + mH + mO
11,16 = 0,47× 12 + 0,52× 2 + nO × 16 → nO = 0,28 mol → 2a+ 4b + 2c = 0,28.
Nhận thấy nH2O > nCo2 → ancol no → c= nH2O- nCo2.
Trong axit có 2 liên kết Π → a= nCo2 - nH2O.
Trong este có 4 liên kết Π → 3b = nCo2 -nH2O
Vậy nH2O- nCo2 = c-a-3b = 0,05.
11,16 gam E + 0,04 mol Br2 → a + 2b = 0,04 mol.
Ta có hệ: →
nE = 0,13 mol. → nCtb = 0,47 : 0,13 = 3,615. Vậy ancol là C3H8O2.
Bảo toàn khối lượng : mmuối = mE + mKOH -mH2O - mancol= 11,16 + 0,04×56-0,02×18- (0,1+0,01)×76 =4,68 g.
X, Y là hai axit no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp, Z là ancol 2 chức, T là este thuần chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,47 mol khí O2 thu được lượng CO2 nhiều hơn H2O là 10,84 gam. Mặt khác 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với 0,11 mol NaOH thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 là 31. Cô cạn G rồi nung nóng với xút có mặt CaO thu được m gam hỗn hợp khí. Giá trị của m gần nhất với
3,5.
4,5
2,5.
5,5
Đáp án C
Có Mancol = 31.2 = 62 → Z là HO-CH2-CH2-OH || Có nNaOH = nCOO = 0,11 mol
quy đổi E về
( với b< 0)
Có nE =nancol + naxit +neste= a + b + c = 0,1 mol || Có nCOO = b + 2c = 0,11 mol
→ ( b+2c) - (a + b+c) =-a +c = 0,01
Có nCO2 - nH2O = -a +c = 0,01 mol || Và mCO2 - mH2O = 10,84
Giải hệ → nCO2 = 0,41 và nH2O =0,4 mol
Bảo toàn nguyên tố O → nO(E) = 2a + 2b + 4c = 0,41.2 + 0,4- 0,47.2= 0,28
Giải hệ → a = 0,03 , b = 0,03 và c = 0,04
Bảo toàn khối lượng → mE = 0,41. 44 + 0,4. 18 - 0,47. 32 = 10,2
→ MR = = 21,36 → 2 axit là CH3COOH:x mol và C2H5OH : y mol
Ta có hệ →
Sau khi thuỷ phân tạo CH3COONa: 0,02 +0,04 = 0,06 mol và C2H5COONa: 0,01 + 0,04 =0,05mol
Khi thực hiện phản ứng vôi tôi xút tạo CH4 : 0,06 mol và C2H6: 0,05 mol → m = 2,46 gam
X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tảo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là:
8,88%
26,40%
13,90%
50,82%
Đáp án D
- Khi dẫn Z qua bình đựng Na dư thì: mancol = mbình tăng + m H2 = 19,76 (g)
+ Giả sử ancol Z có x nhóm chức khi đó:
- Khi cho hỗn hợp E:
Mol:x y t z 0,4
+ Vì 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1 nên x = y.
- Khi đốt cháy hoàn toàn muối F thì:
=> Trong F có chức muối HCOONa và muối còn lại là CH2=CHCOONa với số mol mỗi muối là 0,2 mol
=> X, Y, Z, T lần lượt là HCOOH; CH2=CHCOOH; C3H6(OH)2; CH2=CHCOOC3H6OOCH.
- Ta có hệ sau:
Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
Giảm 7,74 gam
Giảm 7,38 gam
Tăng 2,70 gam
Tăng 7,92 gam
Đáp án B
Gợi ý: viết CTPT các chất ra nhận thấy 3,42 gam gồm các axit, este có 2π trong phân tử
(πC=C và πCO) hay tóm lại đều có dạng CnH2n – 2O2 = (CH2)nOH–2.
→ nhh = (3,42 – 0,18 × 14) ÷ (32 – 2) = 0,03 mol ||→ ∑nH2O = 0,18 – 0,03 = 0,15 mol.
→ Yêu cầu: Δmdung dịch giảm = 0,18 × 56 – 0,15 × 18 = 7,38 gam
Hỗn hợp E gồm chất X (CxHyO4N) và Y (CxHtO5N2); trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α–amino axit no với axit nitric. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml NaOH 1,2M đun nóng nhẹ thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) một amin bậc 3 thể khí điều kiện thường. Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với a mol HCl trong dung dịch thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit cacboxylic. Giá trị m và a lần lượt là
9,87 và 0,03
9,84 và 0,03
9,87 và 0,06
9,84 và 0,06
Đáp án A
E phản ứng với HCl sinh ra một axit cacboxylic → X có dạng HOOC-R-COOR1N.
E phản ứng NaOH sinh ra amin bậc 3 thể khí điều kiện thường → amin (CH3)3N.
Số mol amin = 0,03 mol → số mol X = 0,03 mo → số mol HOOC-RCOOH = 0,03 mol → Maxit = 90
→ X là HOOC-COONH(CH3)3: 0,03 mol và Y là HOOC-(CH2)3CH(NH3)NO3 (do Y cùng nguyên tử C với X)
Từ phản ứng với NaOH có số mol Y = 0,03 mol → m = 9,87 gam.
E phản ứng HCl thì có X phản ứng theo tỷ lệ 1:1 → a = 0,03 mol
Hỗn hợp X gồm OHC-C≡C-CHO, HOOC-C≡C-COOH, OHC-C≡C-COOH. Cho m gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong nước amoniac dư (đun nóng nhẹ) thu được 43,2 gam Ag. Mặt khác m gam hỗn hợp X tác dụng với NaHCO3 dư thu được 11,648 lít CO2 (đktc). Thêm m’ gam glucozơ vào m gam hỗn hợp X sau đó đem đốt cần V lít O2 (đktc), sản phẩm sinh ra được hấp thụ vào bình đựng Ba(OH)2 dư thu được 614,64 gam kết tủa. Giá trị của (m + m’) và giá trị V lần lượt là
94,28; 60,032.
96,14; 60,928
88,24; 60,032
86,42; 60,928
Đáp án C
Có nCHO =0,5 nAg = 0,2 mol, nCOOH = nCO2 = 0,52 mol
Vì Ba(OH)2 dư nên nCO2 = nBaCO3 =3,12 mol
Khi đốt cháy m gam X có nH2Ở đó X sinh ra = 0,5 . (nCHO + nCOOH ) = 0,5 . ( 0,2 +0,52) =0,36 mol
Có nX = 0,5.(nCHO + nCOOH ) =0,36 mol → nC =0,72
Hỗn hợp Z gồm
3,12 mol CO2 + ( 6y + 0,36) H2O
Bảo toàn nguyên tố O → nO2 = = 2,68 → V = 60,032 lít
Bảo toàn nguyên tố C → 0,72 + 6y = 3,12 - 0,2 - 0,52 = 2,4 → y = 0,28
m + m' =0,2. 29 +0,52. 45 + 12. 0,72 + 180 .0,28 = 88,24 gam
X, Y (MX < MY) là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic; Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T. Đốt cháy 12,52 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 8,288 lít O2 (đktc) thu được 7,2 gam nước. Mặt khác đun nóng 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M. Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với Cu(OH)2. Phần trăm số mol của X có trong hỗn hợp E là
60%
75%
50%
70%
Đáp án A
Bảo toàn khối lượng → mCO2 = 12,52 + 0,37. 32- 7,2 = 17,16 gam → nCO2 = 0,39 mol
Vì nH2O > nCO2 → ancol T là ancol no
Z là este hai chức tạo bởi X, Y và T → T là ancol no, 2 chức mạch hở
Gọi số mol của axit ; x mol và ancol : y mol và este là z mol
Ta có hệ
Có Ctb = 0,39: ( 0,15 + 0,03+ 0,02) = 1,95 → 2 axit là HCOOH: a mol và CH3COOH : b mol
Có a + b = 0,15
Do ancol T no, hai chức và không tác dụng với Cu(OH)2 nên số CT ≥ 3
Nếu CT ≥ 4 và số CZ ≥ 4 +2+ 1 = 7 → thì a +2b ≤ 0,39- (4. 0,03 + 7. 0,02) = 0,13 < a + b= 0,15 ( Loại) → CT= 3( HO-CH2-CH2-CH2OH)
Ta có hệ
%X = .100% = 60%.
X, Y là hai este mạch hở và có mạch cacbon không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn 52,9 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 43,12 lít O2 (đktc). Mặt khác đun nóng 52,9 gam E với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn có khối lượng m gam và phần hơi chứa hỗn hợp 2 ancol đều no, đồng đẳng kế tiếp. Đem đốt cháy hết phần rắn thu được 50,88 gam Na2CO3; 1,44 gam H2O; CO2. Biết rằng axit tạo nên X, Y đều có phần trăm khối lượng oxi lớn hơn 50%. Giá trị m là
69,6 gam
65,2 gam
61,8 gam
63,6 gam
Đáp án D
♦ Cách 1: ∑nNa = 0,96 mol ||→ NaOH cần để thủy phân là 0,8 mol → dư 0,16 mol NaOH đốt cho 0,08 mol H2O.
||→ theo đó nếu cần suy luận ra được 2 axit là (COOH)2 và HOOCC≡CCOOH (%O và mạch không nhánh).
Tuy nhiên, giải BT này ta không cần. ► Note: Sơ đồ thủy phân kết hợp đối cháy:
Gọi x là số mol CO2 khi đốt m gam chất rắn, đại diện ancol là 0,8 mol CnH2n + 2O.
Để ý: trong m gam chất rắn có 0,16 mol NaOH và 0,8 mol O2Na, bảo toàn O → nO2 cần đốt = x – 0,12 mol.
Bảo toàn O2 dùng đốt của các chất trong pt thủy phân có: 1,925 = x – 0,12 + 1,2n (1).
Đốt E, dùng BTKL có mCO2 + H2O = 114,5 gam. Xét lượng H2O và CO2 là kết quả đốt cháy
của các sp thủy phân có: 114,5 + 0,48 × 18 = 0,48 × 44 + 0,08 × 18 + 44x + (49,6n + 14,4) (2).
Giải hệ phương trình (1) và (2) được x = 0,62 mol và n = 1,1875 → mancol = 27,7 gam.
Áp dụng BTKL cho phương trình thủy phân ||→ m = 63,6 gam.
♦ Cách 2: nNaOH = 0,96 mol gồm 0,16 mol NaOH dư và 0,8 mol NaOH vừa đủ.
Quy 52,9 gam E gồm 0,8 mol COOH; x mol CH2 và y mol
C. Giải hệ khối lượng 52,9 gam và O2 cần đốt tìm ra x = 0,95 mol và y = 0,3 mol.
Lại chú ý đốt muối thu được 0,08 mol H2O vừa đúng cân bằng với 0,16 mol H trong 0,16 mol NaOH dư.
→ nghĩa là muối không chứa Natri và cần thì như cách 1 đã biện luận: (COONa) và C2(COONa)2.
→ Yêu cầu: mmuối = 0,3 × 12 + 0,8 × (44 + 23) + 0,16 × 40 = 63,6 gam.
Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là hợp chất chứa 2 chức este tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 64,6 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 59,92 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 46,8 gam nước. Mặt khác 64,6 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,2 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là
21,6 gam.
23,4 gam.
32,2 gam
25,2 gam
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức.Cho 0,5 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 43,2 gam Ag. Cho 14,08 gam X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp 2 muối của hai axit đồng đẳng liên tiếp và 8,256 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức đồng đẳng liên tiếp mạch hở. Công thức của 2 ancol là
C4H9OH và C5H11OH
CH3OH và C2H5OH.
C2H5OH và C3H7OH
C3H7OH và C4H9OH.
Đáp án C
0,5 mol X cho ra 0,4 mol Ag nên trong X có 1 este là HCOOR
HCOOR + AgNO3 → 2Ag ||⇒ nHCOOR = 0,4 ÷ 2 = 0,2 mol.
Mặt khác khi thủy phân X trong KOH cho hỗn hợp hai muối của 2 axit đồng đẳng kế tiếp nên este còn lại là CH3COOR
⇒ nCH3COOR1 = 0,5 – 0,2 = 0,3 mol.
Gọi nHCOOR = nCH3COOR1.2a = 3a.
HCOOR + KOH → HCOONa + ROH.
CH3COOR1 + KOH → CH3COOK + R1OH.
Bảo toàn khối lượng: mX + mKOH = mMuối + mAncol
14,08 + (0,2a+0,3a)×56 = 0,2a.MHCONa + 0,3a.MCH3COONa + 8,256
⇒ a = 0,32 mol ||⇒ nAncol = (0,3+0,2)×0,32 = 0,16 mol
⇒ MAncol = 8,256÷0,16 = 51,6 (Vì 46 < 51,6 < 60).
⇒ 2 ancol đó là C2H5OH và C3H7OH
X, Y là hai axit cacboxylic đều hai chức, mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng kế tiếp; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MT). Đốt cháy 11,52 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 7,168 lít O2 (đktc). Mặt khác, để tác dụng hết với 11,52 gam E cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được 2,8 gam hỗn hợp gồm 3 ancol có cùng số mol. Số mol của X trong E có giá trị gần nhất với
0,022
0,044.
0,055.
0,033
Đáp án B
Ta có Y, Z là đồng phân nên Z, T là este có 2 chức
Luôn có nNaOH = nCOO = 0,2 mol, nX + nY + nZ + nT = 0,1 mol
Gọi số mol của CO2 và H2O lần lượt là x, y
Ta có hệ →
Ta có Mtb = = 115,2 → X, Y là axit 2 chức, và Y là đồng phân của nhau nên tối thiểu Y phải có 4 C
→ X, Y, Z lần lượt là CH2(COOH)2 và HOOC-CH2-CH2-COOH, HCOO-CH2-CH2-OOCH
mà T lại hơn Z 14dvc → T phải có cấu tạo CH3OOC-COOC2H5
Để thu được 3 ancol có mol bằng nhau CH3OH, C2H5OH, HO-CH2-CH2-OH → nT = nZ
→ nZ = nT = = 0,02 mol
Gọi số mol của X, Y lần lượt là a,b
Ta có hệ
Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic (MX < MY); cho Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là m gam. Giá trị gần nhất với m là
4,6
4,7
4,8
4,9
Đáp án B
11,16 gam E CO2 + H2O ( 0,52 mol).
Bảo toàn khối lượng : mCO2 = mE + mO2 - mH2O = 20,68 gam → nCO2 = 0,47 mol.
mE = mC + mH + mO→ 11,16 = 0,47× 12 + 0,52× 2 + nO × 16
→ nO = 0,28 mol → 2a+ 4b + 2c = 0,28.
Nhận thấy nH2O > nCO2 → ancol no → c= nH2O- nCO2.
Trong axit có 2 liên kết π → a= nCO2 - nH2O.
Trong este có 4 liên kết π → 3b = nCO2 -nH2O
Vậy nH2O- nCO2 = c-a-3b = 0,05.
11,16 gam E + 0,04 mol Br2 → a + 2b = 0,04 mol.
Ta có hệ: →
nE = 0,13 mol. → nCtb = 0,47 : 0,13 = 3,615. Vậy ancol là C3H8O2.
Bảo toàn khối lượng : mmuối = mE + mKOH -mH2O - mancol
→ 11,16 + 0,04×56-0,02×18- (0,1+0,01)×76 =4,68 g.
Hỗn hợp E gồm hai este X và Y có cùng công thức phân tử là C4H8O2. Thủy phân hoàn toàn m gam E trong dung dịch KOH vừa đủ thu được 3,92 gam hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và khối lượng muối trong dung dịch vừa đúng m gam. Khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ hơn là
4,200 gam.
4,704 gam
3,400 gam
3,808 gam
Đáp án A
Dạng này cần nắm rõ: RCOOR’ + KOH → RCOOK + R’OH.
Khối lượng muối thay đổi với este là do gốc R’ bị thay bởi K (M = 39).
Trong các este cùng C4H8O2 thì chỉ duy nhất este có gốc R = C3H7 (M = 41) lớn hơn,
→ tên còn lại là C2H5 (do đồng đẳng kế tiếp). vậy 2 este là HCOOC3H7 và CH3COOC2H5.
Bảo toàn khối lượng → mKOH = mancol = 3,92 gam → nKOH = nancol = 3,92 ÷ 56 = 0,07.
Giải hệ khối lượng và số mol ancol → C2H5OH và C3H7OH có số mol lần lượt là 0,02 mol và 0,05 mol
→ mHCOOK = 4,2 gam
X là este 3 chức được tạo bởi glixerol và các axit cacboxylic đơn chức, mạch hở. Y là ancol đơn chức, mạch cacbon phân nhánh và không tách được nước tạo anken. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X, Y có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 5 thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam nước. Mặt khác, cũng lượng E trên làm mất màu vừa đúng 9,6 gam brom trong dung môi CCl4. Thành phần phần trăm theo khối lượng của ancol Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với
65%.
66%.
67%.
68%.
Đáp án B
X có ít nhất 3π, đốt X và Y cho n CO2 = nH2O = 0,7 mol nên Y phải là ancol no.
Giả sử X có kπ thì đốt X cho nCO2 – nH2O = (k-1).nX, đốt Y có nCO2 – nH2O = – nY
mà nY = 5nX → k – 1 = 5 → k = 6. Vậy X có 3 liên kết π trong C = C (do đã có sẵn 3π trong chức este – COO).
Do đó, khi cho E tác dụng Br2 thì chỉ xảy ra: X + 3Br2 → sp. → nX = 0,02 mol. ↔ nY = 0,1 mol.
Gọi số C của X và Y tương ứng là n, m ta có nCO2 = 0,02 × n + 0,1 × m = 0,7 mol ↔ n + 5m = 35.
Để ý số C ít nhất của X phải > 6 → m ≤ 5, Y lại có mạch C phân nhánh ↔ m ≥ 4 → m = 4 hoặc m = 5.
Mà Y không tách được nước tạo anken → duy nhất 1 công thức thỏa mãn là
ancol 2,2-đimetylpropan-1-ol ↔ C5H12O → n = 10 ↔ X là: C10H10O6
% mY ≈ 66,07 %.
Oxi hóa 38 gam hỗn hợp propanal, ancol A no đơn chức bậc 1 và este B (tạo bởi một axit đồng đẳng của axit acrylic và ancol A) được hỗn hợp X gồm axit và este. Cho lượng X đó phản ứng với 0,5 lít dung dịch NaOH 1,5M thì sau phản ứng trung hòa hết NaOH dư cần 0,15 mol HCl được dung dịch D. Cô cạn D được hơi chất hữu cơ E, còn lại 62,775 gam hỗn hợp muối. Cho E tách nước ở 140oC (H2SO4 đặc xúc tác) được F có tỉ khối với E là 1,61. A và B lần lượt là:
C2H5OH và C3H5COOC2H5
C3H7OH và C3H5COOC3H7
C3H7OH và C4H7COOC3H7
C2H5OH và C4H7COOC2H5
Đáp án A
Phân tích từ cuối:
E → F có MF > ME nên F là ete. thử 2 ancol etylic với propylic thấy ngay etylic thỏa mãn.
( chỉ 2 ancol này xuất hiện ở 4 đáp án, hoặc gọi CTPT rồi giải cũng có thể ra ). → loại đáp án B, C.
Hệ thống lại các giả thiết: 38 gam hỗn hợp gồm: x mol C2H5CHO; y mol C2H5OH và z mol RCOOC2H5.
Oxi hóa tạo X gồm C2H5COOH; CH3COOH và RCOOC2H5.
X phản ứng vừa đủ với ( 0,5 × 1,5 - 0,15 ) = 0,6 mol NaOH, sau ... → D chứa các chất: x mol
C2H5COONa; y mol CH3COONa; z mol RCOONa và 0,15 mol NaCl ( rất hay quên cái này ).
Do đó có các phương trình: x + y + z = 0,6 (1); || 58x + 46y + ( R + 73 ).z = 38 (2);
96x + 82y + ( R + 67).z = 62,775 - 0,15 × 58,5 = 56 (3).
Thay R = 41 ( C3H5) và R = 55 ( C4H7 ) vào hệ thì chỉ TH R = 41 thỏa mãn.
Do đó đáp án đúng cần chọn là A. C2H5OH và C3H5COOC2H5.








