Ôn tập lý thuyết và bài tập tổng hợp hóa hữu cơ có lời giải chi tiết (Phần 1)
35 câu hỏi
Hỗn hợp X gồm C2H5OH, HCHO, CH3COOH, HCOOCH3,CH3COOC2H3,CH2OHCH(OH)CHO và CH3CH(OH)COOH. Đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam X cần dùng vừa đủ 12,04 lit O2 (đktc) thu được CO2 và 9 gam H2O. Phần trăm khối lượng của CH3COOC2H3 trong X là
12,46%
15,58%
24,92%
31,16%
Đáp án B
Nhận thấy hỗn hợp X gồm C2H6O,CH2O, C2H4O2, C4O6O2, C3H6O3
Nhận thấy C3H6O3 = CH2O + C2H4O2
Coi hỗn hợp X gồm C2H6O : a mol ,CH2O ; b mol , C2H4O2 : c mol, C4O6O2 : d mol
Bảo toàn khối lượng → mCO2 = 13,8 + 0,5375×32 – 9 = 22 g → nCO2 = 0,5 mol
Vì nH2O = nCO2 = 0,5 mol → a = d || Có nCO2 = 2a + b + 2c + 4d = 0,5
Bảo toàn nguyên tố O → a + b + 2c + 2d = (0,5×2 + 0,5 - 0,5375×2) = 0,425
Trừ 2 vế tương ứng của pt → a + 2d = 0,075 ||⇒ Giải hệ → a = 0,025 và d = 0,025
⇒ %mC4H6O2 = .100% = 15,58%
Hỗn hợp X gồm CH3COOC2H5, C2H5COOCH3 và C2H5OH. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 0,6 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Phần phần trăm về khối lượng của C2H5OH bằng
34,33%.
51,11%.
50,00%.
20,72%.
Đáp án A
X gồm C4H8O2 và C2H5OH ⇒ nC2H5OH = nH2O – nCO2 = 0,1 mol.
Bảo toàn nguyên tố Cacbon: nC4H8O2 = (0,6 – 0,1 × 2) ÷ 4 = 0,1 mol.
⇒ %mC2H5OH = 0,1 × 46 ÷ (0,1 × 46 + 0,1 × 88) × 100% = 34,33%
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glucozơ, metyl fomat và ancol etylic thì thu được 14,56 lít CO2 (đkc) và 13,5 gam H2O. Phần trăm khối lượng ancol etylic trong hỗn hợp là
20,2%.
35,1%.
25,4%.
23,4%.
Đáp án C
Hỗn hợp gồm C6H12O6, C2H4O2, C2H6O || Mặt khác, C6H12O6 = 3C2H4O2.
► Quy hỗn hợp về C2H4O2 và C2H6O ⇒ nC2H6O = nH2O – nCO2 = 0,1 mol.
Bảo toàn nguyên tố Cacbon: nC2H4O2 = (0,65 – 0,1 × 2) ÷ 2 = 0,225 mol.
||⇒ %mancol etylic = 0,1 × 46 ÷ (0,225 × 60 + 0,1 × 46) × 100% = 25,4%
Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O2) và đipeptit Y (C5H10N2O3).
Cho 4,64 gam E tác dụng vừa đủ với 50 mL dung dịch NaOH 1M, đun nóng, thu được một chất khí vô cơ và dung dịch chứa m gam hai muối của hai amino axit. Giá trị của m là
5,74.
5,41
6,30
6,12
Đáp án B
5 = 2 + 3 ⇒ đipeptit Y là Gly–Ala.
X (C3H10N2O2) + NaOH → khí vô cơ + muối natri của amino axit
⇒ cấu tạo của X là H2NCH(CH3)COONH4 (muối amoni của alanin)
Phản ứng: X + NaOH → Ala–Na + NH3 + H2O
|| Y + 2NaOH → Gly–Na + Ala–Na + H2O.
gọi nX = x mol; nY = y mol ⇒ ∑nNaOH = x + 2y = 0,05 mol.
mE = 106x + 146y = 4,64 gam ⇒ giải x = 0,03 mol; y = 0,01 mol.
⇒ m gam muối gồm: 0,01 mol Gly–Na và 0,04 mol Ala–Na ⇒ m = 5,41 gam
Đun nóng 17,08 gam muối X (C3H10O3N2, mạch hở) với 200 mL dung dịch KOH 2M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam các chất tan vô cơ và một chất hữu cơ (đơn chức, bậc một) bay ra. Giá trị của m là
16,16.
28,70.
16,60.
11,80.
Đáp án B
Nhận diện: muối ankylamino của axit nitrat
⇒ cấu tạo của E là: CH3CH2CH2NH3NO3; nE = 0,14 mol; nNaOH = 0,4 mol.
Phản ứng: CH3CH2CH2NH3NO3 + KOH → KNO3 + CH3CH2CH2NH2 + H2O.
⇒ nKOH dư = 0,26 mol; nKNO3 = 0,14 mol ⇒ m = 0,26 × 56 + 0,14 × 101 = 28,7 gam
Cho 4,32 gam chất hữu cơ X (C2H8N2O3, mạch hở) tác dụng hoàn toàn với 60 mL dung dịch KOH 1M (đun nóng), thu được một chất hữu cơ và dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
4,04
5,16.
6,80.
5,68
Đáp án B
Nhận diện dạng hợp chất X dựa vào bài đã học
nX = 4,32 ÷ 108 = 0,04 mol, nKOH = 0,06 mol ⇒ phản ứng xảy ra:
CH3NH3NO3 + KOH → KNO3 + KOH dư + CH3NH2↑ + H2O.
m gam chất rắn khan gồm 0,02 mol KOH + 0,04 mol KNO3 ⇒ m = 5,16 gam
Cho 0,03 mol hợp chất Q (C4H9O2N, mạch hở, phân tử chứa nối đôi C=C) tác dụng với dung dịch NaOH (dùng gấp đôi lượng cần thiết). Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và một chất khí (mùi khai, nặng hơn không khí). Cô cạn X, thu được khối lượng chất rắn khan là
2,82 gam.
4,02 gam.
3,66 gam
2,46 gam
Đáp án B
các thông tin (giả thiết chữ) về Q: C4H9O2N, có một nối đôi C=C;
thủy phân môi trường kiềm thu được một chất khí (mùi khai, M > 29)
⇒ cấu tạo thỏa mãn của Q là: CH2=CHCOONH3CH3 (muối metylamoni acrylat).
• phản ứng: CH2=CHCOONH3CH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3NH2↑ + H2O.
NaOH dùng gấp đôi lượng cần ⇒ ∑nNaOH = 0,06 mol; nH2O = nCH3NH2 = 0,03 mol.
⇒ BTKL có: mchất rắn khan = 0,03 × 103 + 0,06 × 40 – 0,03 × 31 – 0,03 × 18 = 4,02 gam.
Cho 20,6 gam hợp chất T (C4H9O2N, mạch hở) tác dụng hoàn toàn với 250 mL dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 24,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của T là
C3H5COONH4.
C2H3COONH3CH3
H2NCH2COOC2H5
H2NC2H4COOCH3.
Đáp án D
nT = 20,6 ÷ 103 = 0,2 mol; ∑nNaOH = 0,25 mol.
nhận xét: 4 đáp án cấu tạo của T đều tác dụng NaOH theo tỉ lệ 1 : 1
⇒ NaOH dư 0,05 mol ⇒ mmuối = 24,2 – 0,05 × 40 = 22,2 gam.
⇒ Mmuối = 22,2 ÷ 0,2 = 111 = 89 + 22 ⇒ muối là H2NC2H4COONa.
⇒ cấu tạo tương ứng của T là H2NC2H4COOCH3
Cho 3,64 gam hợp chất X (C3H9O2N, mạch hở) tác dụng hoàn toàn với 80 mL dung dịch NaOH 1M, thu được một chất khí (làm xanh giấy quỳ tím ẩm) và dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được 4,88 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
CH3CH2COONH4
CH3COONH3CH3
HCOONH2(CH3)2.
HCOONH3C2H5
Đáp án B
Ta có: nX = 3,64 ÷ 91 = 0,04 mol; nNaOH = 0,08 mol.
Nhận xét: ở cả 4 đáp án cấu tạo của X đều + NaOH theo tỉ lệ 1 : 1
⇒ NaOH dùng dư 0,04 mol ⇒ Mmuối = (4,88 – 0,04 × 40) ÷ 0,04 = 82.
⇒ cấu tạo của muối là CH3COONa (natri axetat)
⇒ cấu tạo tương ứng của X là CH3COONH3CH3
Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M, thu được N2, 3,42 gam H2O và 2,24lít CO2 (ở đktc). Công thức của X là
C3H9N
C2H5N
C2H7N
CH5N
Đáp án D
Ta có nH2O = 0,19 và nCO2 = 0,1 mol.
⇒ ∑nAmin = (nH2O – nCO2)/ 1,5 = 0,06 mol ||⇒ nM > 0,06 mol
⇒ Số C trong bình của hỗn hợp < (0,1/0,06) = 1,666
⇒ Amin bé là CH3NH2
Cho 20 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và một loại nhóm chức) có tỉ khối hơi so với O2 bằng 3,125, tác dụng với 0,3 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn. CTCT của X có thể là:
C2H5COOCH=CH2
CH2=CHCOOC2H5
CH3COOCH=CH2
CH3COOCH=CHCH3
Đáp án A
X là este đơn chức mà MX = 32 × 3,125 = 100
||→ công thức phân tử của X là C5H8O2.
♦ 20 gam X (0,2 mol) + 0,3 mol NaOH → 23,2 gam bã rắn + 0,2 mol chất Y.
bảo toàn khối lượng có mY = 20 + 0,3 × 40 – 23,2 = 8,8 gam
⇒ MY = 8,8 ÷ 0,2 = 44 ||⇒ Y là anđehit axetic: CH3CHO. ⇒ cấu tạo thu gọn của X tương ứng là: C2H5COOCH=CH2.
Hỗn hợp Y gồm hai hợp chất hữu cơ phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,2M thu được dung dịch Z và 0,03 mol hơi ancol T . Nếu đốt cháy hết hỗn hợp Y trên rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch vôi trong (dư) thì khối lượng bình tăng 13,64 gam. Hai chất trong Y là:
C2H5COOH, C2H5COOCH3
HCOOH, HCOOC3H7
HCOOH, HCOOC2H5
CH3COOH, CH3COOC2H5
Đáp án D
Nhận thấy nAncol < nNaOH nên trong X gồm 1 este và 1 axit.
Khi đó nEste = 0,03 mol và nAxit = 0,05 mol.
Mà các chất trong X đều no, đơn chức, mạch hở (theo đáp án)
⇒ nCO2 = nH2O = 13,64 ÷ (44+18) = 0,22 mol.
⇒ 0,03×CEste + 0,05×CAncol = 0,22 ||⇒ CEste = 4 và CAxxit = 2
⇒ X có thể chứa CH3COOC2H5 và CH3COOH
Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
Giảm 7,38 gam.
Tăng 2,70 gam
Tăng 7,92 gam
Giảm 7,74 gam
Đáp án A
Vì Ca(OH)2 dư ⇒ nCO2 = nCaCO3 = 0,18 mol.
Nhận thấy các axit và este đều có dạng CnH2n - 2O2
CnH2n - 2O2 + O2 → nCO2 + (n - 1)H2O
Gọi số mol CnH2n - 2O2 là x mol → nH2O = 0,18 - x (mol)
Gọi số mol O2 là y mol || Theo BTNT O: 2x + 2y = 0,18 x 2 + (0,18 - x) (1)
Theo BTKL: 3,42 + 32y = 44 x 0,18 + 18 x (0,18 - x) (2)
Từ (1) và (2) → x = 0,03 và y = 0,255 → nH2O = 0,18 - 0,03 = 0,15 mol
mdung dịch thay đổi = 18 - 0,18 x 44 - 0,15 x 18 = 7,38 gam
→ Khối lượng dung dịch giảm 7,38 gam
Hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 18 gam H2O. Mặt khác, 80 gam X hòa tan được tối đa 29,4 gam Cu(OH)2. Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong X là
8%.
23%.
46%.
16%.
Đáp án B
Gọi số mol của CH3OH, C2H5OH, CH8O3 trong m gam X lần lượt là x, y, z
Trong 80 gam X chỉ có glixerol hòa tan được 0,3 mol Cu(OH)2
mglixerol = 0,3.2. 92 = 55,2 gam → =
Ta có hệ
%C2H5OH = ×100% = 23%
Thủy phân 17,8 gam tristearin (C17H35COO)3C3H5 bằng 350 ml dung dịch KOH 0,2M thu được glixerol và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
19,32.
19,88.
18,76.
7,00
Đáp án B
Thủy phân: (C17H35COO)3C3H5 + 3KOH → glixerol + 3C17H35COOK + KOH dư.
ntristearin = 0,02 mol → nKOH cần = 0,06 mol → còn dư 0,01 mol.
Do đó chất rắn thu được sẽ gồm: 0,06 mol C17H35COOK và 0,01 mol KOH
→ m = 19,88 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 4,16 gam hỗn hợp X gồm RCOOH và RCOOC2H5 thu được 4,256 lít CO2(đktc) và 2,52 gam H2O. Mặt khác 2,08 gam hỗn hợp X phản ứng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được 0,46 gam ancol và m gam muối. Giá trị của m là
2,35 gam.
2,48 gam.
2,62 gam
2,26 gam.
Đáp án A
Hỗn hợp hơi E gồm một anken và hai ancol (no, đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp). Đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam E cần vừa đủ 6,72 lít khí O2. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, khối lượng phần dung dịch giảm m gam so với ban đầu. Giá trị của m là
30,60.
25,92.
6,52.
13,48.
Đáp án B
Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin X và Y đều no, đơn chức, mạch hở ( với MY = MX + 28). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thì thu được 9,72 gam nước, 6,72 lít CO2 (đktc) và N2. Khối lượng phân tử của Y là:
31
59.
45.
73.
Đáp án B
Ta có nH2O = 0,54 và nCO2 = 0,3 mol.
⇒ ∑nAmin = (nH2O – nCO2)/ 1,5 = 0,16 mol ||⇒ nM > 0,16 mol
⇒ Số C trong bình của hỗn hợp < (0,3/0,16) = 1,875
⇒ Amin bé là CH3NH2 (31) ⇒ Amin lớn là C3H7NH2 (59)
Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là
0 gam
24 gam.
8 gam
16 gam.
Đáp án B
mX = mY = 0,15 × 52 + 0,6 × 2 = 9 gam ||→ nY = Ans ÷ 20 = 0,45 mol.
||→ nH2 phản ứng = nX – nY = 0,75 – 0,45 = 0,3 mol.
Tương quan 1π ⇄ 1Br2 ⇄ 1H2 ||→ nBr2 = 0,15 × 3 – 0,3 = 0,15 mol.
→ Yêu cầu mBr2 = Ans × 160 = 24,0 gam.
X gồm Ala-Ala, Ala-Gly-Ala, Ala-Gly-Ala-Gly và Ala-Gly-Ala-Gly-Gly. Đốt 26,26 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 25,872 lít O2 (đktc). Cho 0,25 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thì thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
25,08
99,15.
54,62.
114,35
Đáp án D
Nhận thấy nAla = 2nX
Quy hỗn hợp X về
+ 1,155O2
Ta có hệ →
Trong 0,1 mol X có 0,2 mol ALa và 0,38- 0,2 = 0,18 mol GLy
→ trong 0,25 mol X có 0,5 mol Ala và 0,45 mol Gly
→ mmuối = 0,5.( 117+ 38) + 0,45.( 75 + 38) = 114,35 gam
Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là
0,8.
0,3.
0,6.
0,2.
Đáp án C
Ta có ∑nCOOH = nCO2 sinh ra khi axit tác dụng với NaHCO3 = 0,7 mol
Bảo toàn nguyên tố Oxi ta có: 2∑nCOOH + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
⟺ 0,7×2 + 0,4×2 = 0,8×2 + nH2O ||⇒ nH2O = 0,6 mol
Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Hiđrocacbon Y là
C3H6.
C2H4.
CH4.
C2H2.
Đáp án B
Andehit no, đơn chức, mạch hở ⇒ Có dạng CnH2nO (Tương tự anken).
Nhận thấy nCO2 = nH2O ⇒ Y phải có dạng CmH2m ⇒ Loại C và D.
Ta có H trung bình = 0,4×2÷0,2 = 4
● Giả sử A đúng ⇒ hỗn hợp chứa C3H6 (a mol) và HCHO (b mol)
Ta có PT theo số mol hỗn hợp: a + b = 0,2 (1).
Ta có PT theo số mol CO2: 3a + b = 0,4 (2).
Giải hệ (1) và (2) ⇒ a = b = 0,1 ⇒ Loại vì nX < nY.
⇒ Điều giả sử là sai
Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là
7,3.
6,6
3,39.
5,85.
Đáp án A
X dạng CxH4 có M = 17 × 2 = 34 ||→ x = 2,5 ||→ X là C2,5H4.
Đốt 0,05 mol C2,5H4 + O2 → 0,125 mol CO2 + 0,1 mol H2O.
→ mbình tăng = ∑mCO2 + ∑mH2O = 0,125 × 44 + 0,1 × 18 = 7,3 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là
0,33.
0,26.
0,30.
0,40.
Đáp án D
chú ý: gọi k là số π trong X thì ∑nCO2 – ∑nH2O = (k – 1)nX
→ nπ trong X – nX = ∑nCO2 – ∑nH2O (phân biệt số mol π và số π nhé.!).
đặt x = ngốc –COO trong X thì ∑nO trong X = 2x mol và nπCO trong X = x mol.
Bảo toàn O phương trình đốt cháy có ∑nCO2 = 0,87 + x mol.
Theo đó nπ trong X = 0,4 + x mol. Thật chú ý: π trong X gồm πC=C phản ứng được với Br2
(1πC=C + 1Br) và πCO (trong COO không phản ứng được với Br2).
→ Rõ luôn số mol Br2 phản ứng với 0,33 mol X là 0,4 mol. Chọn đáp án D
Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là
13,8
13,1.
12,0.
16,0.
Đáp án D
Vì mO chiếm 41,2% ⇒ mO = 0,412m
⇒ ∑nCOOH/X = 0,412m ÷ 32 = 0,012875m (mol)
⇒ ∑nNaOH pứ = ∑nH2O tạo thành sau pứ = 0,012875m (mol)
Bảo toàn khối lượng ta có: mX + mNaOH pứ = mMuối + mH2O
⟺ m + 40×0,012875m = 20,532 + 18 × 0,012875m
Giải phương trình trên ta tính được m = 16 gam
Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic,etylen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
3,36.
11,20.
5,60.
6,72
Đáp án A
Nhận thấy CTPT của tất cả các chất trong X có số nguyên tử C bằng số nguyên tử O
⇒ ∑nC/X = ∑nO/X = ∑nOH/X = nCO2 = 0,3 mol.
⇒ ∑nH2 = ( ∑nOH/X)/2 = 0,15 mol ⇒ VH2 = 3,36 lít
Hỗn hợp X gồm andehyt Y, axit cacboxylic Z, este T. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước. Cho Y trong 0,2 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, đun nóng sau phản ứng được m gam Ag ( hiệu suất phản ứng 100%). Giá trị lớn nhất của m là:
32,4g
10,8g
16,2g
21,6g
Đáp án A
Ta dễ dàng tính được của hh trên là 2.625.
Vì nên hh chứa andehit, axit và este no đơn chức.
Gọi x là số mol andehit, y là số mol hh của axit và este( vì 2 chất này có chung 2 oxi)
bảo toản oxi ta được: x + 2y = 0.525x3-0.625x2 = 0.325
và có phương trình: x + y = 0.2
tính được x= 0.075.
Vì của hh trên là 2.625 mà đề bài hỏi giá trị kết tủa lớn nhất nên andehit ở đây phải là HCHO.
m Ag=m0.075x4x108=32.4
Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX < MY < MZ). Cho 48,28 gam T tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,47 mol NaOH, thu được một muối duy nhất của axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp Q gồm các ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn Q, thu được 13,44 lít khí CO2 và 14,4 gam H2O. Phần trăm khối lượng của nguyên tố H trong Y là
9,38%.
8,93%.
6,52%.
7,55%.
Đáp án D
Giải đốt Q: CnH2n + 2Om + O2 → 0,6 mol CO2 + 0,8 mol H2O.
Tương quan đốt: nQ = nH₂O – nCO₂ = 0,2 mol → n = 0,6 ÷ 0,2 = 3.
“Giả thiết chữ”: một muối + các ancol; MX < MY < MZ
Q gồm 3 ancol là C3H8O; C3H8O2 và C3H8O3.
Theo đó, mQ = mC + mH + mO → mQ = 0,6 × 12 + 0,8 × 2 + 0,47 × 16 = 16,32 gam.
Thủy phân: 48,28 gam T + 0,47 mol NaOH → 0,47 mol RCOONa + 16,32 gam hỗn hợp ancol Q.
Bảo toàn khối lượng, ta có mRCOONa = 50,76 gam → R = 41 tương ứng với gốc C3H5.
Vậy, este Y tương ứng là (C3H5COO)2C3H6 → công thức phân tử: C11H16O4.
%mnguyên tố H trong Y = 16 ÷ 212 × 100% ≈ 7,55%.
Hỗn hợp A gồm ancol X no, đơn chức, mạch hở, axit Y mạch hở, chứa 2 liên kết π (pi) và este E tạo bởi X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam A cần 1,344 lít O2 (vừa đủ), thu được 2,016 lít CO2 (các khí đo đktc). Mặt khác, cho m gam A tác dung hết với 100ml dung dịch KOH 0,75 M, thu được dung dịch B. Cô cạn B được chất rắn T. Phần trăm khối lượng chất (có khối lượng phân tử nhỏ hơn) trong T gần với giá trị nào sau đây
20%.
15%.
10%.
25%.
Đáp án B
Đặt nAncol = nCnH2n+2O = a || ∑(nY và E) = nCmH2m–2Oc = b
Ta có ∑nCO2 = an + bm = 0,09 (1)
Dựa vào PTPU cháy tổng quát: CxHyOz + (x + y/4 –z/2)O2 ta có
PT theo nO2 là: 1,5an + 1,5bm – 0,5b – 0,5bc = 0,06 (2)
● Giả sử axit Y đơn chức ⇒ c = 2 ⇒ (2) <=> 1,5an + 1,5bm – 1,5b = 0,06 mol (3)
Lấy (1)×1,5 – (2) ta có 1,5b = 0,09×1,5 – 0,06 = 0,075 ||⇒ b = 0,05 mol.
Nhận thấy an + bm = 0,09 ⇒ bm < 0,09 || mà b = 0,05
⇒ m < 0,09/0,05 = 1,8 ⇒ LOẠI vì Y bé nhất là CH2=CH–COOH.
● Giả sử axit Y 2 chức ⇒ c = 4 || LÀm tương tự ở trên ta có b = 0,03 mol
⇒ m < 0,09/0,03 = 3 ⇒ Chỉ có 1 axit thỏa mãn là (COOH)2 (axit oxalic).
Mà nKOH = 0,075 ||⇒ T chứa (COOK)2:0,03 mol và nKOH dư = 0,015 mol.
⇒ %mKOH dư = 0,015×56×100/ (0,03×166 + 0,015×56) ≈ 14,433%
Hỗn hợp E gồm một ancol no, hai chức và hai axit cacboxylic X, Y (đồng đẳng kế tiếp, MX< MY).
Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol E bằng khí O2, thu được 19,36 gam CO2 và 9,72 gam H2O.
Đun nóng 0,32 mol E với axit sunfuric đặc, thu được m gam các hợp chất có chức este. Biết 40% số mol X và 20% số mol Y tham gia phản ứng este hóa.
Giá trị lớn nhất của m là
4,448.
7,776.
2,688.
4,832.
Đáp án D
Đốt: 0,16 mol E + O2 → 0,44 mol CO2 + 0,54 mol H2O.
Số Ctrung bình E = 0,44 + 0,16 = 2,75 → xét biện luận các trường hợp sau:
TH1: ancol có số C < 2,75 → chỉ có thể là C2H4(OH)2 (etilen glycol).
Gọi:
X, Y cùng dãy đồng đẳng nên k nguyên, m là giá trị bình nên không nguyên → mâu thuẫn → loại.
TH2: Một hoặc cả hai axit có số C < 2,75. TH này chỉ ứng với 3 khả năng của X và Y thôi.
Hoặc là X: HCOOH ; Y: CH3COOH hoặc là X: CH3COOH và Y: C2H5COOH hoặc là X: (COOH)2 và Y: CH2(COOH)2. Giải tự luận hay trắc nghiệm, hay thử... Như nhau cả!
Cặp thỏa mãn là X: CH3COOH và Y: C2H5COOH → chặn số 2,6 < Cancol < 3,2 → Cancol = 3.
Vậy 0,16 mol E gồm: 0,04 mol CH3COOH (X); 0,02 mol C2H5COOH (Y) và 0,1 mol C3H6(OH)2.
Giá trị m lớn nhất khi lượng X và Y phản ứng cùng tạo với ancol hợp chất chỉ chứa 1 chức este.
0,32 mol E → m gam gồm 0,032 mol CH3COOC3H6OH + 0,008 mol C2H5COOC3H6OH
gam.
Cho các chất hữu cơ: X, Y là hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, Z là axit no, mạch hở (MZ > 90) và este T (phân tử chỉ chứa chức este) tạo bởi X, Y với một phân tử Z. Đốt cháy hoàn toàn 0,325 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T, thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 17,55 gam H2O. Phần trăm số mol của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
7,75.
7,70
7,85.
7,80
Đáp án B
Ta có nCO2 = 0,9 < nH2O = 0,975
⇒ CTrung bình = 2,77 và HTrung bình = 6.
Vì nH2O > nCO2 ⇒ Ancol no.
Với CTrung bình = 2,77 ⇒ 2 Ancol là C2H5OH và C2H4(OH)2.
⇒ CTPT chung của 2 ancol là: C2H6Ox
Nhận thấy 2 ancol đều có 6 nguyên tử H. Trong khi este chắc chắn có nhiều hơn 6 nguyên tử H.
⇒ Axit Z phải có số nguyên tử H < 6. Mà Z lại là axit no.
⇒ Z chỉ có thể là HC(COOH)3 ⇔ CTPT C4H4O6.
⇒ T là este 3 chức và có CTPT là C8H10O6.
⇒
⇒ %nT/E = ≈ 7,7%
Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các α-amino axit đều có công thức dạng H2NCxHyCOOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, chỉ thu được N2; 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 mL dung dịch NaOH 1m, đun nóng, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là
9 và 27,75
10 và 27,75
9 và 33,75
10 và 33,75
Đáp án C
Đốt 0,05 mol X + 1,875 mol O2 → 1,5 mol CO2 + 1,3 mol H2O + ? mol N2.
Bảo toàn nguyên tố O có ∑nO trong X = 1,5 × 2 + 1,3 – 1,875 × 2 = 0,55 mol
Tỉ lệ: ∑nO trong X : nX = 0,55 ÷ 0,05 = 11 → X dạng CnHmN10O11.
⇒ X là decapeptit tương ứng với có 10 – 1 = 9 liên kết peptit.!
Từ đó có nN2↑ = 5nX = 0,25 mol → dùng BTKL phản ứng đốt có mX = 36,4 gam.
⇒ khi dùng 0,025 mol X ⇔ mX = 36,4 ÷ 2 = 18,2 gam + 0,4 mol NaOH → m gam rắn + H2O.
luôn có nH2O thủy phân = nX = 0,025 mol → dùng BTKL có m = 33,75 gam
Ba peptit X, Y, Z (MX < MY < MZ) mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, được tạo bởi từ glyxin, alanin, valin; tổng số liên kết peptit trong X, Y, Z bằng 8. Đốt cháy hoàn toàn 27,95 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z (trong đó X chiếm 75% số mol hỗn hợp) với lượng oxi vừa đủ, thu được H2O; 1,2 mol CO2 và 0,155 mol N2. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là
10,84%
23,47%
14,70%
19,61%
Đáp án D
Quy E về C2H3NO, CH2 và H2O ⇒ nC2H3NO = 2nN2 = 0,31 mol.
Muối gồm C2H4NO2Na và CH2 ⇒ bảo toàn nguyên tố C: nCH2 = 0,58 mol.
⇒ ∑npeptit = nH2O = (27,95 – 0,31 × 57 – 0,58 × 14) ÷ 18 = 0,12 mol.
⇒ nX = 0,12 × 0,75 = 0,09 mol ⇒ nY,Z = 0,03 mol.
⇒ số mắt xích trung bình Y,Z ≥ 2 ⇒ (0,31 – 0,09 × số mắt xích X) ÷ 0,03 ≥ 3.
||⇒ số mắt xích X ≤ 2,44 ⇒ X là đipeptit ⇒ số mắt xích trung bình Y,Z = 4,33.
● ∑mắt xích peptit = 8 + 3 = 11 ⇒ ∑mắt xích Y,Z = 9 = 4 + 5.
⇒ Y là tetrapeptit và Z là pentapeptit ||⇒ giải hệ cho: nY = 0,02 mol; nZ = 0,01 mol.
Z có ≥ 5 × 2C = 10C và X có ≤ 2 × 5C = 10C ||● X, Y, Z có cùng số C.
⇒ X là Val2 và Z là Gly5 ⇒ mY = mE – mX – mZ = 5,48(g).
%mY = 5,48 ÷ 27,95 × 100% = 19,61%
Cho este X đơn chức tác dụng hoàn toàn với 1 lít dung dịch KOH 2,4M, thu được dung dịch Y chứa 210 gam chất tan và m gam ancol Z. Oxi hóa không hoàn toàn m gam ancol Z bằng oxi có xúc tác thu được hỗn hợp T. Chia T thành 3 phần bằng nhau:
- Cho phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 43,2 gam Ag.
- Cho phần 2 tác dụng với NaHCO3 dư thu được 4,48 lít khí (ở đktc).
- Cho Phần 3 tác dụng với Na (vừa đủ) thu được 8,96 lít khí (ở đktc) và 51,6 gam chất rắn khan.
Tên gọi của X là
etyl fomat
propyl axetat
metyl axetat
etyl axetat.
Đáp án B
Xử lí dữ kiện T: – Phần 2: naxit = 0,2 mol. Giả sử Z là CH3OH.
⇒ axit là HCOOH ⇒ nAg tạo ra do HCOOH = 0,4 mol = ∑nAg ⇒ vô lí!.
||⇒ Z có dạng RCH2OH (R khác H) ⇒ nRCHO = nAg ÷ 2 = 0,2 mol.
⇒ nH2O = nRCOOH + nRCHO = 0,4 mol. Lại có:
nRCH2OH dư + nRCOOH + nH2O = 2nH2 ⇒ nRCH2OH dư = 0,2 mol.
► Rắn khan gồm 0,2 mol RCH2ONa; 0,2 mol RCOONa và 0,4 mol NaOH.
⇒ R = 29 ⇒ Z là C3H7OH với số mol 0,6 × 3 = 1,8 mol = nKOH.
⇒ KOH dư 0,6 mol ⇒ Mmuối = (210 – 0,6 × 56) ÷ 1,8 = 98 (CH3COOK).
Este X là CH3COOC3H7 ⇒ X là propyl axetat
Hỗn hợp X gồm một ancol và một axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 51,24 gam X, thu được 101,64 gam CO2. Đun nóng 51,24 gam X với xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este (hiệu suất phản ứng este hoá bằng 60%). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
25,1.
28,5.
41,8.
47,6.
Đáp án A
► Đặt CT của ancol và axit lần lượt là CnH2n+2O và CnH2nO2 (n ≥ 2).
Đặt nancol = a; naxit = b ⇒ mX = a.(14n + 18) + b.(14n + 32) = 51,24(g) (*).
nCO2 = an + bn = 2,31 mol ||⇒ thế vào (*): 18a + 32b = 18,9.
⇒ 18,9 ÷ 32 < a + b < 18,9 ÷ 18 ⇒ 2,2 < n < 3,91 ⇒ n = 3.
► Giải hệ cho X gồm 0,41 mol C3H8O và 0,36 mol C3H6O2.
⇒ este là C2H5COOC3H7 || Do nancol > naxit ⇒ hiệu suất tính theo ancol.
⇒ m = 0,36 × 0,6 × 116 = 25,056(g)








