Ôn tập cuối năm (phần Đại số - phần Hình học)
Đề thi

Ôn tập cuối năm (phần Đại số - phần Hình học)

A
Admin
ToánLớp 764 lượt thi
34 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giả sử x = a / m, y = b / m (a, b, m ∈ Z, m > 0) và x < y. Hãy chứng tỏ rằng nếu chọn Z=2a+12m thì ta có x < z < y.

Xem đáp án

Vì x < y nên Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7 mà m > 0 nên a < b. Ta có

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Chọn số Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7. Do 2a < 2a + 1 và m > 0 nên Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7 hay x < z. (1)

Do a < b và a; b ∈ Z nên a + 1 ≤ b suy ra 2a + 2 ≤ 2b.

Ta có 2a + 1 < 2a + 2 ≤ 2b nên 2a + 1 < 2b, do đó Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7 hay z < y. (2)

Từ (1) và (2) suy ra: x < z < y

2. Tự luận
1 điểm

Tính: 213+312:-416+317+712

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

3. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết rằng: -0,72.-53-2133.1124.-15.x=-4023.7.22

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

4. Tự luận
1 điểm

So sánh: 823:413-50 và -47

Xem đáp án

5. Tự luận
1 điểm

So sánh: 37-14 và 6-15

Xem đáp án

6. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC có chu vi bằng 24cm và các cạnh a, b, c tỉ lệ với 3, 4, 5. Tính các cạnh của tam giác ΔABC

Xem đáp án

Do các cạnh a, b, c tỉ lệ với 3;4;5 nên:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Mà chu vi tam giác ABC bằng 24 cm nên a+ b +c = 24

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Vậy độ dài ba cạnh của tam giác ABC là 6cm,8cm và 10cm.

7. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC có chu vi bằng 24cm và các cạnh a, b, c tỉ lệ với 3, 4, 5. Tam giác ABC có phải là tam giác vuông không? Vì sao?

Xem đáp án

 ΔABC là tam giác vuông vì a2 + b2 = 36 + 64 = 100 = c2.

8. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ hãy vẽ đường thẳng đi qua hai điểm O(0;0) và A(1;2). Đường thẳng OA là đồ thị của hàm số nào?

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Trước hết hãy xác định các điểm O và A. O chính là gốc tọa độ. A là điểm có hoành độ là 1 và tung độ là 2. Xem hình 111.

+)Vì đường thẳng OA đi qua gốc tọa độ O nên OA là đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0)

+) Vì đồ thị đi qua A(1; 2) nên thay x = 1; y = 2 vào ta được:

2 = a.1 ⇔ a = 2

+) Vậy đường thẳng OA là đồ thị của hàm số y = 2x.

9. Tự luận
1 điểm

Hàm số y = f(x) được cho bởi công thức y = -1,5x. Vẽ đồ thị của hàm số trên

Xem đáp án

Vẽ hệ trục tọa độ Oxy

Với x= 2 ta được y = -3; điểm A(2; -3) thuộc đồ thị hàm số y = -1,5x.

Vậy đường thẳng OA là đồ thị của hàm số đã cho.

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

10. Tự luận
1 điểm

Hàm số y = f(x) được cho bởi công thức y = -1,5x. Bằng đồ thị hãy tìm các giá trị f(-2), f(1), f(2) (và kiểm tra lại bằng cách tính).

Xem đáp án

+) Dựa vào đồ thị ta có:

f(-2) = 3; f(1) = -1,5 và f(2)= -3

+) Kiểm tra lại bằng phép tính:

f(-2) = - 1,5. (-2)= 3.

f(1) = -1,5.1 = -1,5

f(2) = -1,5. 2 = - 3.

11. Tự luận
1 điểm

Hãy sưu tầm một biểu đồ hình quạt (trong sách, báo hoặc tại một cuộc triển lãm) rồi nêu ý nghĩa của biểu đồ đó.

Xem đáp án

Học sinh tự tìm.

12. Tự luận
1 điểm

Hai vòi nước cùng chảy lần lượt vào hai bể. Bể thứ hai có sẵn 50 lít nước. Bể thứ nhất chưa có nước. Mỗi phút vòi thứ nhất chảy vào bể 1 được 20 lít, vòi thứ hai chảy vào bể 2 được 30 lít. Viết biểu thức đại số mô tả số nước trong mỗi bể sau thời gian x phút.

Xem đáp án

+) Sau x phút, bể 1 có 20.x ( lít nước)

+)Vì bể thứ hai đã có sẵn 50 lít nước nên sau x phút thì bể thứ 2 có 50 + 30x (lít nước)

13. Tự luận
1 điểm

Hai vòi nước cùng chảy lần lượt vào hai bể. Bể thứ hai có sẵn 50 lít nước. Bể thứ nhất chưa có nước. Mỗi phút vòi thứ nhất chảy vào bể 1 được 20 lít, vòi thứ hai chảy vào bể 2 được 30 lít. Tính lượng nước có trong mỗi bể sau x = 1, 2, 3, 10 phút rồi điền kết quả vào bảng sau:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 712310
Bể 1    
Bể 2    
Cả hai bể    

 

Xem đáp án

 

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7123102
Bể 120406020020x
Bể 28011014035030x + 50
Cả hai bể10015020055050x + 50
14. Tự luận
1 điểm

Đánh dấu x vào ô mà em chọn là n2x – 5

2,50-2,5

ghiệm của đa thức

Xem đáp án

15. Tự luận
1 điểm

Đánh dấu x vào ô mà em chọn là nghiệm của đa thức 2x2 – 50

-5-12,5512,5
Xem đáp án

16. Tự luận
1 điểm

Đánh dấu x vào ô mà em chọn là nghiệm của đa thức 13x – 26

-2213-13
Xem đáp án

13x – 26 = 0

        13x = 26

            x = 26:13

            x = 2

17. Tự luận
1 điểm

Đánh dấu x vào ô mà em chọn là nghiệm của đa thức -x2 + x + 2

-11-22
Xem đáp án

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình 107 trong đó ∠B = 40o, ∠D = 130o, AB // DE. Tính ∠BCD.

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Kẻ CK // AB. Do CK // AB, DE // AB nên CK // DE.

AB // CK ⇒ ∠BCK = ∠B = 40° (so le trong)

CK // DE ⇒ ∠DCK + ∠CDE = 180° ( hai góc trong cùng phía bù nhau )

⇒ ∠DCK = 180° - ∠CDE = 180° - 130° = 50°.

Do đó: ∠BCD = ∠BCK + ∠DCK = 40° + 50° = 90°.

19. Tự luận
1 điểm

Cho góc vuông xOy, điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy. Gọi D, E theo thứ tự là trung điểm của OA, OB. Đường vuông góc với OA tại D và đường vuông góc với OB tại E cắt nhau ở C. Chứng minh rằng: CE = OD

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

+) Vì CE // OD (cùng vuông góc với OB) ⇒ ∠C1 = ∠O1 (so le trong)

+) Xét ΔOCE và ΔCOD có:

OC chung

∠C1 = ∠O1 ( chứng minh trên )

∠OEC = ∠ODC = 90º

Suy ra: ΔOCE = ΔCOD (cạnh huyền – góc nhọn) ⇒ CE = OD.

20. Tự luận
1 điểm

Cho góc vuông xOy, điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy. Gọi D, E theo thứ tự là trung điểm của OA, OB. Đường vuông góc với OA tại D và đường vuông góc với OB tại E cắt nhau ở C. Chứng minh rằng: CE ⊥ CD

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

CD // OE (cùng vuông góc OA) ⇒ ∠(BEC) = ∠(ECD) (so le trong)

Ta lại có ∠(BEC) = 90o nên ∠(ECD) = 90o.

Vậy CE ⊥ CD.

21. Tự luận
1 điểm

Cho góc vuông xOy, điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy. Gọi D, E theo thứ tự là trung điểm của OA, OB. Đường vuông góc với OA tại D và đường vuông góc với OB tại E cắt nhau ở C. Chứng minh rằng: CA = CB

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

CD là đường trung trực của OA ⇒ CO = CA (tính chất đường trung trực) (1) .

CE là đường trung trực của OB ⇒ CO = CB (tính chất đường trung trực) (2).

Từ (1) và (2) suy ra: CA = CB.

22. Tự luận
1 điểm

Cho góc vuông xOy, điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy. Gọi D, E theo thứ tự là trung điểm của OA, OB. Đường vuông góc với OA tại D và đường vuông góc với OB tại E cắt nhau ở C. Chứng minh rằng: CA // DE

Xem đáp án

(h.114) Ta có CE = OD (câu a))

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

mà OD = DA (do D là trung điểm OA) nên CE = DA.

Xét ΔECD và ΔADC có:

CD chung

CE = DA( chứng minh trên)

∠(ECD) = ∠(CDA) = 90º

Do đó ΔECD = ΔADC (c.g.c)

⇒ ∠D1 = ∠C3 ⇒ CA // DE (hai góc so le trong bằng nhau).

23. Tự luận
1 điểm

Cho góc vuông xOy, điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy. Gọi D, E theo thứ tự là trung điểm của OA, OB. Đường vuông góc với OA tại D và đường vuông góc với OB tại E cắt nhau ở C. Chứng minh rằng: Ba điểm A, B, C thẳng hàng

Xem đáp án

Cách 1: Theo câu d): CA // DE. Chứng minh tương tự: CB // DE.

Qua C ta có CA và CB cùng song song với DE nên theo tiên đề Ơ-clit: A, C, B thẳng hàng.

Cách 2. CO = CA ⇒ ΔOCA cân ⇒ đường cao CD là đường phân giác của góc OCA ⇒ ∠C2 = ∠C3 ⇒ ∠(OCA) = 2∠C2 .

Chứng minh tương tự: ∠C1 = ∠C4 ⇒ ∠(OCB) = 2∠C1.

Do đó:

∠(OCA) + ∠(OCB) = 2∠C2 + 2∠C1 = 2(∠C2 + ∠C1) = 2∠(ECD) = 2.90o = 180o.

Vậy A, C, B thẳng hàng.

24. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của x trên hình 108 biết rằng AB // DE

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Kẻ CK // AB. Do CK // AB, DE // AB nên CK // DE.

Ta có AB // CK ⇒ ∠(BCK) = ∠B = 30o (so le trong)

Suy ra

∠(DCK) = ∠(BCD) - ∠(BCK) = 100o - 30o = 70o.

CK // DE ⇒ ∠D = ∠(DCK) = 70o (so le trong)

Vậy x = 70o.

25. Tự luận
1 điểm

So sánh các cạnh của tam giác CDE trên hình 109 biết rằng BE // CD.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Trước hết ta tính các góc của ΔECD.

ΔAEC cân tại E ⇒ ∠A = ∠C1 = 30o.

∠(CED) là góc ngoài của ΔAEC tại đỉnh E.

⇒ ∠(CED) = ∠A + ∠C1 = 30o + 30o = 60o.

BE // CD ⇒ ∠(ACD) = ∠(ABE) = 85o (đồng vị)

⇒ ∠C2 = ∠(ACD) - ∠C1 = 85o - 30o = 55o.

Xét ΔECD: ∠D + ∠(CED) + ∠C2 = 180o ( tổng ba góc của 1 tam giác ).

Nên: ∠D = 180o - ∠(CED) - ∠C2 = 180o - 60o - 55o = 65o.

Trong ΔECD: ∠C2 < ∠(CED) < ∠D ⇒ ED < CD < EC.

26. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông góc tại A, phân giác BD. So sánh các độ dài AB và AD

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

+) Xét tam giác BDC có ∠D1 là góc ngoài tam giác tại đỉnh D nên:

∠D1 = ∠B2 + ∠C

Suy ra: ∠D1 > ∠B2 (góc ngoài của ΔBDC)

Mà ∠B1 = ∠B2 ( vì BD là tia phân giác của góc ABC ) nên ∠D1 > ∠B1 .

ΔABD có ∠D1 > ∠B1 nên AB > AD.

27. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông góc tại A, phân giác BD. So sánh các độ dài BC và BD.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Cách 1. Xét tam giác ABD có ∠D2 là góc ngoài tam giác tại đỉnh D nên:

∠D2 = ∠B1 + ∠A

Suy ra: ∠D2 > ∠A (góc ngoài của ΔABD)

mà ∠A = 90o nên ∠D2 > 90o.

ΔBDC có ∠D2 > 90o nên ∠D2 > ∠C , do đó BC > BD.

Cách 2. Xét các đường xiên BD, BC.

Đoạn thẳng AD; AC lần lượt là hình chiếu của BD; BC trên đường thẳng AC.

Hình chiếu AC > AD nên đường xiên BC > BD. ( quan hệ đường xiên và hình chiếu của chúng ).

28. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, phân giác BD. Kẻ DE ⊥ BC (E ∈ BC). Gọi F là giao điểm của BA và ED. Chứng minh rằng: BD là đường thẳng trung trực của AE

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Xét ΔABD và ΔEBD có:

BD chung

∠ABD = ∠EBD ( do BD ,là tia phân giác của góc ABC )

∠BAD = ∠BED = 90º

Suy ra: ΔABD = ΔEBD (cạnh huyền – góc nhọn) ⇒ BA = BE, DA = DE.

Do BA = BE nên B thuộc đường trung trực của AE.

Do DA = DE nên D thuộc đường trung trực của AE.

Do đó BD là đường trung trực của AE.

29. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, phân giác BD. Kẻ DE ⊥ BC (E ∈ BC). Gọi F là giao điểm của BA và ED. Chứng minh rằng: DF = DC

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Xét ΔDAF và ΔDEC có:

DA = DE( chứng minh trên)

∠D1 = ∠D2 ( hai góc đối đỉnh)

∠DAF = ∠DEC = 90º

Suy ra: ΔDAF = ΔDEC (g.c.g) ⇒ DF = DC.

30. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, phân giác BD. Kẻ DE ⊥ BC (E ∈ BC). Gọi F là giao điểm của BA và ED. Chứng minh rằng: AD < DC

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Xét ΔDEC vuông tại E:

DE < DC (cạnh góc vuông nhỏ hơn cạnh huyền)

Ta lại có DA = DE (câu a)) nên DA < DC.

31. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng: Nếu tam giác ABC có đường trung tuyến AM bằng nửa cạnh BC thì tam giác đo vuông tại A.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Vì AM là đường trung tuyến của ΔABC nên BM = MC = 1/2 BC

Mà AM = 1/2 BC (gt) nên: AM = BM = MC.

Tam giác AMB có AM = MB nên ΔAMB cân tại M

Suy ra: ∠B = ∠A1 (tính chất tam giác cân) (1)

Tam giác AMC có AM = MC nên ΔAMC cân tại M

Suy ra: ∠C = ∠A2 (tính chất tam giác cân) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: ∠B + ∠C = ∠A1 + ∠A2 = ∠(BAC) (3)

Trong ΔABC ta có:

∠B + ∠C + ∠(BAC) = 180o (tổng ba góc trong tam giác) (4)

Từ (3) và (4) suy ra: ∠(BAC) + ∠(BAC) = 180o ⇔ 2∠(BAC) = 180o

Hay ∠(BAC) = 90o.

Vậy ΔABC vuông tại A.

32. Tự luận
1 điểm

Ứng dụng: Một tờ giấy bị rách ở mép (h.110). Hãy dùng thước và compa vẽ đường vuông góc với AB tại A.

Hướng dẫn: Vẽ điểm C sao cho CA = CB, rồi vẽ điểm E thuộc tia đối của tia CB sao cho CE = CB.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

ΔABE có đường trung tuyến AC bằng 1/2 BE nên ∠(BAE) = 90o.

Vậy AE ⊥ AB.

33. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, đường cao AH. Vẽ điểm D sao cho AB là đường trung trực của HD. Vẽ điểm E sao cho AC là đường trung trực của HE. Gọi M, N theo thứ tự là giao điểm của DE với AB, AC. Xét xem các đường thẳng sau là các đường gì trong tam giác HMN: MB, NC, HA, HC, MC, từ đó hãy chứng minh rằng MC vuông góc với AB.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

M thuộc đường trung trực của HD nên MH = MD. MB là đường trung trực của đáy HD của tam giác cân HMD nên MB là tia phân giác của góc HMD. Tương tự NC là tia phân giác của góc HNE. Vậy MB, NC là các đường phân giác góc ngoài của ΔHMN.

Các đường thẳng MB, NC cắt nhau tại A nên HA là đường phân giác trong của góc MHN của ΔHMN.

+) HC vuông góc với HA tại H mà HA là đường phân giác trong của góc MHN nên HC là đường phân giác góc ngoài của ΔHMN.( đường phân giác góc trong và góc ngoài tại 1 đỉnh của 1 tam giác vuông góc với nhau)

+) Các đường thẳng HC và NC cắt nhau tại C; HC và NC là hai đường phân giác ngoài của tam giác HMN nên MC là đường phân giác góc trong của ΔHMN.

MB và MC là các tia phân giác của hai góc kề bù ∠DMH; ∠HMA nên MB ⊥ MC.

Vậy MC ⊥ AB.

34. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, HC – HB = AB. Chứng minh rằng BC = 2AB.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Trên HC lấy D sao cho HD = HB. Tam giác ABD có đường cao AH là trung tuyến nên là tam giác cân, suy ra

∠(ADB) = ∠B . (1)

Ta có: DC = HC – HD = HC – HB = AB = AD ( vì tam giác ABD cân tại A)

Nên ΔADC cân tại D, do đó ∠(DAC) = ∠C (2)

Ta có; ∠ADB + ∠DAC = ∠BAC = 90º (3)

Và ∠B + ∠C = 90º vì tam giác ABC vuông tại A (4)

Từ (2); (3) và (4) suy ra ∠(DAB) = ∠B . (5)

Từ (1) và (5) suy ra ∠(ADB) = ∠B = ∠(DAB) , do đó ΔABD là tam giác đều.

Suy ra AB = BD = AD = DC. Vậy BC = 2AB.