[Năm 2022] Đề thi thử môn Tiếng anh THPT Quốc gia có lời giải (20 đề)
Đề thi

[Năm 2022] Đề thi thử môn Tiếng anh THPT Quốc gia có lời giải (20 đề)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT57 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges

Pat and Anne are meeting at the class get-together

- Pat: "Your hairstyle is terrific, Anne”

- Anne: “__________________”

Why do you say so?

Thanks. That's a nice compliment

Sorry, I don't like it

I think so

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

Kiến thức giao tiếp

Pat và Anne đang gặp nhau tại lớp học cùng nhau

- Pat: “Kiểu tóc của em thật tuyệt, Anne”

- Anne: “___________” 

A. Tại sao bạn lại nói như vậy?

B. Cảm ơn. Thật là một lời khen tốt đẹp

C. Xin lỗi, tôi không thích nó

D. Tôi nghĩ vậy 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Two close friends Tom and Kyle are talking about Kyle's upcoming birthday

- Tom: “Can I bring a friend to your birthday party?"

- Kyle: “The more the merrier."

Why not?

Beat me!

How come?

You bet!

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

Kiến thức giao tiếp

Hai người bạn thân Tom và Kyle đang nói về sinh nhật sắp tới của Kyle.

- Tom: "Tôi có thể đưa một người bạn đến bữa tiệc sinh nhật của bạn?"

- Kyle: “________ Càng đông càng vui.” 

A. Tại sao không?

B. Đánh tôi đi!

C. Tại sao?

D. Đúng đấy! 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase best fits each of the numbered blanks 

 

Around the age of eighteen you must make one of the biggest decisions of your life. Do I stay on at school and hopefully go on to university later? Do I leave and start work or begin a training (3) ________?” 

 

The decision is yours, but it may be (4) ________ remembering two things: there is more unemployment among people who haven't been to university, and people who have the right (5) ______ will have a big advantage in the competition for jobs. If you decide to go straight into a job, there are many opportunities for training. Getting qualifications will help you get on more quickly in many careers, and evening classes allow you to learn (6) ________ you earn. Starting work and taking a break to study when you are older is another possibility. By this way, you can save up money for your student days as well as (7) ______ practical work experience. 

course

school

class

term

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Kiến thức về từ vựng

training course: khóa đào tạo

Thông tin: Do I leave and start work or begin a training (3) _________?

Tạm dịch: Hay tôi sẽ thôi học và bắt đầu làm việc hoặc một khảo đào tạo?

DỊCH BÀI

Trong khoảng độ tuổi 16, bạn phải đối mặt với một trong những quyết định lớn nhất của cuộc đời. Liệu tôi có tiếp tục đi học và hi vọng sẽ lên đại học sau? Hay tôi sẽ thôi học và bắt đầu làm việc hoặc một khảo đào tạo? Quyết định là tùy của bạn, nhưng có lẽ có hai điều đáng nhớ: Có nhiều người thất nghiệp hơn trong số những người không đi học đại học, và những người có kĩ năng phù hợp sẽ có thuận lợi lớn trong việc cạnh tranh để tìm việc. Nếu bạn quyết định ngay lập tức đi làm bước vào môi trường làm việc, cũng có những cơ hội để được đào tạo. Có đủ năng lực sẽ giúp bạn nắm bắt nhanh hơn trong nhiều nghề nghiệp, và những lớp học buổi tối khiến bạn có thể học trong khi bạn vẫn kiếm tiền. Bắt đầu đi làm luôn và nghỉ ngơi để học tập khi bạn đã lớn tuổi hơn cũng là một khả năng/cách khác. Với cách này, bạn có thể dành dụm tiền trước cho những năm tháng sinh viên của mình, cũng như là có được những kinh nghiệm làm việc thực tế trước. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The decision is yours, but it may be (4) ________ remembering two things: there is more unemployment among people who haven't been to university, and people who have the right (5) ______ will have a big advantage in the competition for jobs.

important

worth

useful

necessary

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Kiến thức về ngữ pháp

It's worth doing sth: đáng để làm gì

Thông tin: The decision is yours, but it may be (4) _________ remembering two things

Tạm dịch: Quyết định là tùy của bạn, nhưng có lẽ có hai điều đáng nhớ. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The decision is yours, but it may be (4) ________ remembering two things: there is more unemployment among people who haven't been to university, and people who have the right (5) ______ will have a big advantage in the competition for jobs.

arts

papers

notes

skills

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

Kiến thức về từ vựng

A. arts: nghệ thuật

B. papers: tờ giấy

C. notes: lời ghi chú

D. skills: kĩ năng

Thông tin: people who have the right (5) _______ will have a big advantage in the competition for jobs

những người có kĩ năng phù hợp sẽ có thuận lợi lớn trong việc cạnh tranh để tìm việc 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Getting qualifications will help you get on more quickly in many careers, and evening classes allow you to learn (6) ________ you earn.

while

where

what

when

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Kiến thức ngữ pháp

A. while: trong khi

B. where: ở đâu

C. what: cái gì

D. when: khi

Thông tin: Getting qualifications will help you get on more quickly in many careers, and evening classes allow you to learn (6) ________ you earn.

Tạm dịch: Có đủ năng lực sẽ giúp bạn nắm bắt nhanh hơn trong nhiều nghề nghiệp, và những lớp học buổi tối khiến bạn có thể học trong khi bạn vẫn kiếm tiền. 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

By this way, you can save up money for your student days as well as (7) ______ practical work experience. 

doing

making

getting

taking

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Kiến thức về cụm động từ cố định

To get experience: có được kinh nghiệm

Thông tin: By this way, you can save up money for your student days as well as (7) ______ practical work experience.

Tạm dịch: Với cách này, bạn có thể dành dụm tiền trước cho những năm tháng sinh viên của mình, cũng như là có được những kinh nghiệm làm việc thực tế trước. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions

The man is very old. He can't take such a long trip

The trip is not too long for the man to take

The man is too old to take such a long trip

The old man has refused to take such a long trip

The man is young enough to take such a long trip

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

Kiến thức liên kết cấu

Câu gốc: Người đàn ông rất già. Ông ấy không thể đi một chuyến đi dài như vậy

A. Chuyến đi không quá dài để người đàn ông đưa → sai nghĩa

B. Người đàn ông quá già để di chuyển chặng đường dài như vậy.

C. Ông già đã từ chối chuyến đi dài như vậy → sai nghĩa 

refuse to V: từ chối làm gì

D. Người đàn ông đủ trẻ để có một chuyến đi dài → sai nghĩa 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

You can go out with your friends. Make sure you finish your homework by 5 p.m

You can't go out with your friends in case you cannot finish your homework by 5 p.m

Unless you finish your homework by 5 pm, you can go out with your friends

You cannot go out with your friends provided you finish your homework by 5p.m

As long as you finish your homework by 5 p.m, you can go out with your friends

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Kiến thức về liên kết câu

Bạn có thể đi chơi với bạn bè của mình. Hãy đảm bảo bạn hoàn thành bài tập về nhà trước 5 giờ chiều

A. Bạn không thể đi chơi với bạn bè trong trường hợp bạn không thể hoàn thành bài tập về nhà trước 5 giờ chiều  →sai nghĩa

B. Nếu bạn không hoàn thành bài tập về nhà trước 5 giờ chiều, bạn có thể đi chơi với bạn bè → sai nghĩa

C. Bạn không thể đi chơi với bạn bè với điều kiện bạn phải hoàn thành bài tập về nhà trước 5 giờ chiều → sai nghĩa

D. Miễn là bạn hoàn thành bài tập về nhà trước 5 giờ chiều, bạn có thể đi chơi với bạn bè →đúng 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

physicist

digestion

professor

discover

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Kiến thức về trọng âm

A. physicist /'fizɪsɪst/ B. digestion /daɪ'dʒestʃən/

C. professor /prə'fesər/ D. discover /dɪ'skʌvər/

Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trong âm rơi vào âm tiết thứ hai.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

stressful

prepare

pressure

future

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Kiến thức về trọng âm

A. stressful /' stresfəl/ B. prepare /prɪ’peər/

C. pressure /'preʃər/ D. future /'fju:tʃər/

Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trong âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter a, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions 

 

Did you know that your small intestine is nearly six meters long? Or that there are about 60 muscles in your face, and you use 40 of them to frown but only 20 to smile? How about the fact that our bodies consist of 73 percent water, and that our hearts beat over 100,000 times each day? You really are amazing! 

 

The human body is a complex machine. From the day we are born, our bodies grow and change in response to our environment, diet, and habits. The body has many different organ systems and parts that work together to allow us to breathe, move, see, talk, and digest food all at the same time. Most of the time we are unaware of what is happening in our bodies, usually it is only when we get sick or feel pain that we notice. 

 

Many people do not take care of their complex machines. Bad habits like smoking, drinking too much alcohol, and eating junk food damage our bodies. Stress can also cause health problems. People who worry a lot or have busy jobs often don't get enough sleep, or don't eat properly. We also can damage our bodies when we play sports or get into accidents. Studies done by the Australian government show that most people get hurt because of an accidental slip or fall, or because of injuries from car accidents. It's true that a lot of people go to hospital because of serious illnesses, but far more people end up there because they simply weren't being carefill. 

 

Like machines, different body parts sometimes wear down from old age. People over the age of 65 are more likely to fall and hurt themselves. And these injuries - from bad cuts to broken bones - usually require serious medical attention. Due to the increase in the population of elderly people, gerontology is now one of the fastest growing areas of medicine. There are many treatments available to help older people recover from illness and injury. It is now common for older people with damaged joints, for example, to have surgery to replace the old joint with a new one made of plastic or metal. Instead of suffering aches and pains through their retirement days, older people are able to lead happier and more comfortable lives. 

 

As with any machine, the better you take care of it, the longer it will last. The best way to take care of your amazing machine is to eat the right foods, do regular exercise, and get enough sleep. Oh, and don't forget to smile! 

 

Our body is compared to a machine because __________.

it's expensive to fix

all of its parts can be measured

it can be damaged by bad habits

it has many complicated parts

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

Kiến thức đọc hiểu

Cơ thể của chúng ta được so sánh với một cái máy bởi vì ________.

A. thật tốn kém để sửa chữa

B. tất cả các bộ phận của nó có thể được kiểm tra

C. nó có thể bị hư hỏng bởi những thói quen xấu

D. nó có nhiều phần phức tạp

Dẫn chứng: The human body is a complex machine. From the day we are born, our bodies grow and change in response to our environment, diet, and habits. The body has many different organ systems and parts that work together to allow us to breathe, move, see, talk, and digest food all at the same time.

Tạm dịch: Cơ thể con người là một cỗ máy phức tạp. Kể từ ngày chúng ta được sinh ra, cơ thể của chúng ta phát triển và thay đổi để thích ứng với môi trường, chế độ ăn uống và thói quen của chúng ta. Cơ thể có nhiều hệ thống cơ quan và bộ phận khác nhau hoạt động cùng nhau để cho phép chúng ta thở, di chuyển, nhìn, nói và tiêu hóa thức ăn cùng một lúc.

Dịch bài

Bạn có biết rằng ruột non của bạn dài gần sáu mét? Hoặc có khoảng 60 cơ trên khuôn mặt của bạn, và bạn sử dụng 40 cơ để cau mày nhưng chỉ có 20 cơ để mỉm cười? Còn thực tế là cơ thể chúng ta chứa 73% nước và tim đập hơn 100.000 lần mỗi ngày thì sao? Bạn thực sự rất tuyệt vời!

Cơ thể con người là một cỗ máy phức tạp. Kể từ ngày chúng ta được sinh ra, cơ thể của chúng ta phát triển và thay đổi để thích ứng với môi trường, chế độ ăn uống và thói quen của chúng ta. Cơ thể có nhiều hệ thống cơ quan và bộ phận khác nhau hoạt động cùng nhau để cho phép chúng ta thở, di chuyển, nhìn, nói và tiêu hóa thức ăn cùng một lúc. Hầu hết thời gian chúng ta không nhận thức được những gì đang xảy ra trong cơ thể của mình, thường chỉ khi bị ốm hoặc cảm thấy đau chúng ta mới nhận thấy. 

Nhiều người không chăm sóc máy móc phức tạp của họ. Những thói quen xấu như hút thuốc, uống quá nhiều rượu và ăn đồ ăn vặt gây hại cho cơ thể chúng ta. Căng thẳng cũng có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe. Những người lo lắng nhiều hoặc có công việc bận rộn thường không ngủ đủ giấc, ăn uống không điều độ. Chúng ta cũng có thể bị tổn thương cơ thể khi chơi thể thao hoặc gặp tai nạn. Các nghiên cứu được thực hiện bởi chính phủ Úc cho thấy hầu hết mọi người bị thương do vô tình trượt hoặc ngã, hoặc bị thương do tai nạn xe hơi. Đúng là có rất nhiều người đến bệnh viện vì những căn bệnh nghiêm trọng, nhưng có rất nhiều người đến đó vì đơn giản là họ không được chăm sóc.

Giống như máy móc, các bộ phận cơ thể khác nhau đôi khi bị mài mòn do tuổi già. Những người trên 65 tuổi thường dễ bị ngã và tự làm tổn thương mình. Và những chấn thương này - từ vết cắt xấu đến gãy xương - thường cần được chăm sóc y tế nghiêm túc. Do sự gia tăng dân số người cao tuổi, lão khoa hiện là một trong những lĩnh vực y học phát triển nhanh nhất. Có nhiều phương pháp điều trị có sẵn để giúp người cao tuổi khỏi bệnh và chấn thương. Ví dụ, những người lớn tuổi bị tổn thương khớp thường được phẫu thuật để thay thế khớp cũ bằng khớp mới bằng nhựa hoặc kim loại. Thay vì phải chịu đựng những cơn đau nhức trong những ngày về hưu, những người cao tuổi có thể có cuộc sống hạnh phúc và thoải mái hơn.

Đối với bất kỳ máy móc nào, bạn càng chăm sóc nó tốt, nó sẽ có tuổi thọ lâu hơn. Cách tốt nhất để chăm sóc cỗ máy tuyệt vời của bạn là ăn các loại thực phẩm phù hợp, tập thể dục thường xuyên và ngủ đủ giấc. Và đừng quên mỉm cười! 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The writer lists facts about our body in paragraph 1 to _________.

remind us to take care of our body

test our knowledge about the body

show us how amazing our bodies are

illustrate that we may have complicated health problems

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

Nhà văn liệt kê các sự kiện về cơ thể của chúng ta trong đoạn 1 để _______

A. nhắc nhở chúng ta chăm sóc cơ thể của chúng tôi

B. kiểm tra kiến thức của chúng tôi về cơ thể

C. cho chúng ta thấy cơ thể của chúng ta tuyệt vời như thế nào

D. minh họa rằng chúng ta có thể gặp các vấn đề sức khỏe phức tạp

Thông tin: Did you know that your small intestine is nearly six meters long? Or that there are about 60 muscles in your face, and you use 40 of them to frown but only 20 to smile? How about the fact that our bodies consist of 73 percent water, and that our hearts beat over 100,000 times each day? You really are amazing!

Tạm dịch: Bạn có biết rằng ruột non của bạn dài gần sáu mét? Hoặc có khoảng 60 cơ trên khuôn mặt của bạn, và bạn sử dụng 40 cơ để cau mày nhưng chỉ có 20 cơ để mỉm cười? Còn thực tế là cơ thể chúng ta chứa 73% nước và tim đập hơn 100.000 lần mỗi ngày thì sao? Bạn thực sự rất tuyệt vời! 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What causes most people to end up in hospital?

improper eating

serious illness

drinking too much alcohol

accidents

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Kiến thức đọc hiểu

Nguyên nhân khiến hầu hết mọi người phải nhập viện?

A. ăn uống không đúng cách

B. bệnh nặng

C. uống quá nhiều rượu

D. tai nạn

Dẫn chứng: Studies done by the Australian government show that most people get hurt because of an accidental slip or fall, or because of injuries from car accidents. It's true that a lot of people go to hospital because of serious illnesses, but far more people end up there because they simply weren't being carefill.

Tạm dịch: Các nghiên cứu được thực hiện bởi chính phủ Úc cho thấy hầu hết mọi người bị thương do vô tình trượt hoặc ngã, hoặc bị thương do tai nạn xe hơi. Đúng là có rất nhiều người đến bệnh viện vì những căn bệnh nghiêm trọng, nhưng có rất nhiều người đến đó vì đơn giản là họ không được chăm sóc. 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “frown” in paragraph 1 is closest in meaning to ___________.

cry

scratch your body

make unhappy expression on your face

scream

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Kiến thức đọc hiểu

frown: nhăn mặt = make unhappy expression on your face: biểu hiện không vui trên khuôn mặt của bạn 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about?

Ways that our body is similar to a machine

Taking care of our body

Important habits for a healthy body

How our body work

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Kiến thức đọc hiểu

Ý chính của bài là gì?

A. Cách mà cơ thể chúng ta tương tự như một cái máy

B. Chăm sóc cơ thể của chúng ta

C. Những thói quen quan trọng để có một cơ thể khỏe mạnh

D. Cách cơ thể chúng ta hoạt động 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “it” in the last paragraph refers to _________.

body

exercise

machine

repair

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

Kiến thức đọc hiểu

Từ “it” trong đoạn cuối đề cập đến ________.

A. cơ thể B. bài tập C. máy móc D. sửa chữa

Dẫn chứng: As with any machine, the better you take care of it, the longer it will last.

Tạm dịch: Đối với bất kỳ máy móc nào, bạn càng chăm sóc nó tốt, nó sẽ có tuổi thọ lâu hơn. 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following can damage our body EXCEPT

sleep

stress

accidents

eating junking food

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

Kiến thức đọc hiểu

Tất cả những điều sau đây có thể gây hại cho cơ thể của chúng ta NGOẠI TRỪ ________

A. ngủ B. căng thẳng C. tai nạn D. ăn thức ăn vặt

Dẫn chứng: Bad habits like smoking, drinking too much alcohol, and eating junk food damage our bodies. Stress can also cause health problems. People who worry a lot or have busy jobs often don't get enough sleep, or don't eat properly. We also can damage our bodies when we play sports or get into accidents.

Tạm dịch: Những thói quen xấu như hút thuốc, uống quá nhiều rượu và ăn đồ ăn vặt gây hại cho cơ thể chúng ta. Căng thẳng cũng có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe. Những người lo lắng nhiều hoặc có công việc bận rộn thường không ngủ đủ giấc, ăn uống không điều độ. Chúng ta cũng có thể bị tổn thương cơ thể khi chơi thể thao hoặc gặp tai nạn.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrasal verb "wear down" in paragraph 4 is closest in meaning to __________.

become stronger

become worse

fade in colour

grow

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

Kiến thức đọc hiểu

wear down = become worse = deteriorate: trở nên tệ hơn 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions

The children are extremely excited about the visit to the town where their grandparents were born in. 

about

where

were

the town

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

Đại từ quan hệ “which” làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ vật

Trong mệnh đề đã dùng giới từ “in” (in which = where) nên không được dùng “where”.

Sửa: where → which

Tạm dịch: Những đứa trẻ vô cùng phấn khích về chuyến thăm thị trấn nơi ông bà của chúng được sinh ra. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thomas has trouble to make friends with other students at his new school

students

school

to make

friends

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

Kiến thức ngữ pháp

To have trouble Ving: gặp khó khăn khi làm gì

Sửa lỗi: to make → making

Tạm dịch: Thomas gặp khó khan tỏng việc kết bạn với các học sinh khác trong trường mới. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dams are used to control flooding, provide water for irrigation, and generating electricity for the surrounding area.

generating

to control flooding

irrigation

surrounding area

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

Kiến thức về cấu trúc song song

Liên từ “and” nối các động từ cùng dạng “control-provide - generate”.

Sửa: generating → generate

Tạm dịch: Đập thủy điện được sử dụng để điều khiển lũ lụt, cung cấp nước cho tưới tiêu và tạo ra điện cho khu vực xung quanh. 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions

As a government official, Benjamin Franklin often travelled abroad

widely

overseas

secretly

alone

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

Kiến thức về từ đồng nghĩa

abroad (adv): ở nước ngoài 

= overseas (adv): ở nước ngoài

Các đáp án còn lại:

widely (adv) một cách rộng rãi

secretly (adv) một cách bí mật

alone (adv): một mình

Tạm dịch: Là một quan chức chính phủ, Benjamin Franklin thường đi nước ngoài. 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

My mom is always bad-tempered when I leave my room untidy

easily annoyed or irritated

feeling embarrassed

talking too much

very happy and satisfied

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

Kiến thức về từ đồng nghĩa

bad-tempered (a): nóng tính, dễ nổi nóng

A. easily annoyed or irritated: dễ bị bực bội phát cáu

B. feeling embarrassed: cảm thấy xấu hổ

C. talking too much: nói quá nhiều

D. very happy and satisfied: rất vui và hài lòng

→ bad-tempered = easily annoyed or irritated

Tạm dịch: Mẹ tôi luôn nổi nóng khi tôi để phòng tôi bừa bộn. 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions

round

touch

ground

shout

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Kiến thức về phát âm

A. round /raʊnd/

B. touch /tʌtʃ/

C. ground /graʊnd/

D. shout /ʃaʊt/ 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions

missed

talked

cleaned

watched

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Kiến thức về phát âm

- Đuôi /ed/ được phát âm là /id/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.

- Đuôi /ed/ được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/ và những động từ có từ phát âm cuối là “s”.

- Đuôi /ed/ được

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions

They think that someone started the fire on purpose

The fire is thought to have been started on purpose

They think that the fire which was started by someone on purpose

The fire is thought to be started on purpose

Someone is thought to start the fire on purpose

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

Kiến thức về câu bị động

Câu gốc: Họ nghĩ rằng ai đó đã cố ý đốt cháy

A. Ngọn lửa được cho là đã được bắt đầu có chủ đích

B. Sai cấu trúc

C. Sai cấu trúc, sửa: thought to be started → thought to have been started

D. Sai cấu trúc, sửa: thought to start → thought to have started 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Vietnam exports a lot of rice. It is grown mainly in the south of the country

Vietnam exports a lot of rice which grown mainly in the south of the country

Vietnam exports a lot of rice, that is mainly grown in the south of the country

Vietnam, which is grown mainly in the south of the country, exports a lot of rice

Vietnam exports a lot of rice grown mainly in the south of the country

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

Câu gốc: Việt Nam xuất khẩu rất nhiều gạo. Nó được trồng chủ yếu ở phía nam của đất nước. = D. Việt Nam xuất khẩu nhiều gạo được trồng chủ yếu ở miền nam đất nước.

Note:

- Mệnh đề quan hệ: “that” không được dùng ở mệnh đề có dấy phẩy (,)

- Rút gọn: which + tobe + V3 = V3 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The bag was heavy, so we could not take it with us

If the bag was not heavy, we would take it with us

Had the bag not been heavy, we would have taken it with us

If had the bag not been heavy, we would have taken it with us

Unless the bag had not been heavy, we would have taken it with us

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Kiến thức về câu điều kiện loại III

Câu điều kiện loại ba diễn tả điều giả định ngược với quá khứ.

Cấu trúc: If + S1 + had P2, S2 + could/would have P2

Đảo ngữ của điều kiện loại 3: Had + S1 + P2, S2 + could/would have P2

Tạm dịch: Cái túi quá nặng. Chúng tôi không thể mang nó theo.

A. sai ngữ pháp: câu điều kiện lọa II → câu điều kiện loại III

B. Nếu cái túi không nặng, chúng tôi có thể mang nó theo.

C. sai ngữ pháp: If had the bag not been → If the bag had not been

D. sai ngữ pháp: Không dùng “not” trong mệnh đề “Unless” 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions 

 

About fifty years ago, plant physiologists set out to grow roots by themselves in solutions in laboratory flasks. The scientists found that the nutrition of isolated roots was quite simple. They required sugar and the usual minerals and vitamins. However, they did not require organic nitrogen compounds. These roots got along fine on mineral inorganic nitrogen. Roots are capable of making their own proteins and other organic compounds. These activities by roots require energy, of course. The process of respiration uses sugar to make the high energy compound ATP, which drives the biochemical reactions. Respiration also requires oxygen. Highly active roots require a good deal of oxygen. 

 

The study of isolated roots has provided an understanding of the relationship between shoots and roots in intact plants. The leaves of the shoots provide the roots with sugar and vitamins, and the roots provide the shoots with water and minerals. In addition, roots can provide the shoots with organic nitrogen compounds. This comes in handy for the growth of buds in the early spring when leaves are not yet functioning. Once leaves begin photosynthesizing, they produce protein, but only mature leaves can "export" protein to the rest of the plant in the form of amino acids. 

 

According to the passage, what is ATP?

a chemical compound

The tip of a root

A biochemical process

A type of plant cell

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Kiến thức đọc hiểu

Theo đoạn văn, ATP là gì?

A. một hợp chất hóa học

B. Phần ngọn của rễ

C. Một quá trình sinh hóa

D. Một loại tế bào thực vật

Dẫn chứng: The process of respiration uses sugar to make the high energy compound ATP, which drives the biochemical reactions.

Tạm dịch: Quá trình hô hấp sử dụng đường để tạo ra hợp chất năng lượng cao ATP, thúc đẩy các phản ứng sinh hóa.

DỊCH BÀI

Khoảng năm mươi năm trước, các nhà sinh lý học thực vật bắt đầu tự trồng rễ trong dung dịch trong bình thí nghiệm. Các nhà khoa học phát hiện ra rằng dinh dưỡng của rễ cô lập khá đơn giản. Chúng yêu cầu đường và các khoáng chất và vitamin thông thường. Tuy nhiên, chúng không yêu cầu các hợp chất nitơ hữu cơ. Những rễ này rất thích hợp với nitơ vô cơ khoáng. Rễ có khả năng tự tạo ra protein và các hợp chất hữu cơ khác. Tất nhiên, những hoạt động này của rễ cần năng lượng. Quá trình hô hấp sử dụng đường để tạo ra hợp chất năng lượng cao ATP, thúc đẩy các phản ứng sinh hóa. Quá trình hô hấp cũng cần oxy. Rễ hoạt động mạnh cần nhiều oxy.

Nghiên cứu về rễ cô lập đã cung cấp sự hiểu biết về mối quan hệ giữa chồi và rễ ở cây nguyên vẹn. Lá của chồi cung cấp cho rễ đường và vitamin, rễ cung cấp nước và khoáng cho chồi. Ngoài ra, rễ có thể cung cấp các hợp chất nitơ hữu cơ cho chồi. Điều này rất hữu ích cho sự phát triển của chồi vào đầu mùa xuân khi lá chưa hoạt động. Một khi lá bắt đầu quang hợp, chúng sẽ tạo ra protein, nhưng chỉ những lá trưởng thành mới có thể “xuất khẩu" protein sang phần còn lại của cây dưới dạng. của các axit amin. 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best describes the organization of the passage?

The results of two experiments are compared

A generalization is made and several examples of it are given

A hypothesis is presented, and several means of providing it are suggested

The findings of an experiment are explained

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

Kiến thức đọc hiểu

Điều nào sau đây mô tả đúng nhất cách tổ chức của đoạn văn?

A. Kết quả của hai thí nghiệm được so sánh với

B. Một tổng quát hóa được thực hiện và một số ví dụ về nó được đưa ra

C. Một giả thuyết được đưa ra và một số phương tiện cung cấp nó được đề xuất

D. Những phát hiện của một thí nghiệm được giải thích 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main topic of the passage?

The relationship between a plant's roots and its shoots

How plants can be grown without roots

What can be learned by growing roots in isolation

What elements are necessary for the growth of isolation

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

Kiến thức đọc hiểu

Chủ đề chính của đoạn văn là gì?

A. Mối quan hệ giữa rễ cây và chồi của nó

B. Làm thế nào cây trồng được mà không cần rễ

C. Có thể học được gì bằng cách trồng rễ cách ly

D. Những yếu tố nào cần thiết cho sự phát triển của cách li 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from the passage, in the early spring, the buds of plants __________.

obtain organic compounds from the roots

do not require water

have begun photosynthesizing

“export” protein in the form of amino acids

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Kiến thức đọc hiểu

Có thể suy ra từ đoạn văn, vào đầu mùa xuân, chồi cây __________

A. thu được các hợp chất hữu cơ từ rễ

B. không cần nước

C. đã bắt đầu quang hợp

D. protein “xuất khẩu” dưới dạng axit amin

Dẫn chứng: In addition, roots can provide the shoots with organic nitrogen compounds. This comes in handy for the growth of buds in the early spring when leaves are not yet functioning. 

Tạm dịch: Ngoài ra, rễ có thể cung cấp các hợp chất nitơ hữu cơ cho chồi. Điều này rất hữu ích cho sự phát triển của chồi vào đầu mùa xuân khi lá chưa hoạt động. 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The use of the phrase “come in handy” indicates that the process is ______

necessary

predictable

useful

Successful

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

Kiến thức đọc hiểu

Việc sử dụng cụm từ “come in handy” chỉ ra rằng quá trình này là ______

A. cần thiết B. dự đoán được C. hữu ích D. thành công

 come in handy = useful (adj): hữu ích

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

Most of the female football players will be jobless when the Games are over

highly-paid

unemployed

busy

employed

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

Kiến thức về từ trái nghĩa

jobless = unemployed = out of job: không có việc làm 

>< employed: được nhận làm việc

Tạm dịch: Hầu hết các cầu thủ bóng đá nữ sẽ thất nghiệp khi Thế vận hội kết thúc. 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

The funny story told by the man amused all the children

saddened

pleased

entertained

frightened

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

Kiến thức về từ trái nghĩa

amused: làm cho vui vẻ, giải trí 

>< sadden: làm cho buồn, không vui

Tạm dịch: Câu chuyện hài hước do người đàn ông kể lại khiến tất cả trẻ em thích thú 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

When the town was ________ built, a small airport was included for the convenience of local people

origin

original

originally

originated

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Kiến thức về từ loại

A. origin (n): nguồn gốc

B. original (adj): thuộc về nguồn gốc

C. originally (adv): ban đầu

D. originated (v): được bắt nguồn

Vị trí cần điền là một trạng ngữ bổ nghĩa cho PII đứng sau nó.

Tạm dịch: Khi thành phố ban đầu được xây dựng, một sân bay nhỏ đã được đưa vào để thuận tiện cho người dân địa phương 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

_________, he would have been able to pass the exam

If he studied more

If he were studying to a greater degree

Studying more

Had he studied more

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Kiến thức về câu điều kiện loại III

Cấu trúc: If + S + had PII, S + would have PII 

→ Dạng đảo ngữ: Had + S + PII, S + would have PII.

Tạm dịch: Nếu anh ấy đã học hành chăm chỉ hơn thì anh ấy đã có thể vượt qua kì thi. 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

The exhibition contains many extremely ________ pictures of Australia

impress

impressive

impression

impressionist

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Kiến thức về từ loại

A. impress (v): gây ấn tượng; làm cảm động, làm cảm kích

B. impressive (adj): gây ấn tượng sâu sắc, gây xúc động, gợi cảm

C. impression (n): sự ấn tượng

D. impressionist (n): người theo trường phái ấn tượng

Vị trí cần điền là một tính từ.

Tạm dịch: Triển lãm gồm nhiều bức tranh vô cùng ấn tượng về Australia. 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

The cyclist _________ he crossed the main street

had looked cautiously before

looked with cautioned after

was looked cautious when

looks cautious when

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

Kiến thức ngữ pháp

Before + simple past, past perfect: Hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ

Tạm dịch: Người đi xe đạp đã thận trọng nhìn trước khi băng qua đường chính. 

41. Trắc nghiệm
1 điểm

I don't know why you insist ______ blaming me ______ all my troubles

at-on

in-for

on-for

over-for

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Kiến thức về giới từ

To insist on doing sth: khăng khăng làm gì

To blame sb for sth = to blame sth on sb: đổ lỗi cho ai

Tạm dịch: Tôi không biết tại sao bạn cứ khăng khăng đổ lỗi cho tôi về tất cả những rắc rối của tôi 

42. Trắc nghiệm
1 điểm

A love marriage, however, does not necessarily _______ much sharing of interests and responsibilities

take over

result in

hold on

keep to

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Kiến thức về phrasal verbs

A. take over: gánh vác, đảm nhiệm, tiếp nhận điều gì B. result in: gây ra, dẫn đến

C. hold on: đợi điện thoại D. keep to: làm gì đó đã lên kế hoạch

Tạm dịch: Tuy nhiên, một cuộc hôn nhân tình yêu không nhất thiết phải dẫn đến nhiều quyền lợi và trách nhiệm. 

43. Trắc nghiệm
1 điểm

The farmers and their cattle ________ had been trapped in the storm were fortunately rescued

that

whom

which

who

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

Ta dùng “that” thay thế cho “The farmers and their cattle”

Tạm dịch: Những người nông dân và gia súc của họ bị mắc kẹt trong cơn bão đã may mắn được giải cứu. 

44. Trắc nghiệm
1 điểm

She applied for training as a pilot, but they turned her down _______ her poor eyesight

although

because of

in spite of

because

Xem đáp án

Chọn đáp án B

turn sb/sth down: từ chối ai/ điều gì

A. although + clause: dù cho, dẫu cho B. because of N/Ving: bởi vì

C. in spite of N/Ving: dù cho, dẫu cho D. because + clause: bởi vì

Tạm dịch: Cô đã đăng ký để được đào tạo như một phi công, nhưng họ đã từ chối cô vì thị lực kém 

45. Trắc nghiệm
1 điểm

He asked me ________ the film called “Star Wars"

have I seen

have you seen

if I had seen

if had I seen

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

Kiến thức về câu tường thuật 

S + asked/wanted to know/wondered + if/wether + S + V

Tạm dịch: Anh ấy đã hỏi tôi là tôi đã xem phim Chiến tranh giữa các vì sao hay chưa. 

46. Trắc nghiệm
1 điểm

My uncle wishes he _________ time when he was young

hadn't wasted

didn't waste

hasn't wasted

wouldn't waste

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Kiến thức ngữ pháp

Cấu trúc ước muốn trong quá khứ: S + wish(es)+ S + had + V.p.p.

Tạm dịch: Bác mình ước rằng ông ấy đã không lãng phí thời gian khi ông ấy còn trẻ. 

47. Trắc nghiệm
1 điểm

The car had a _________ tyre, so we had to change the wheel.

broken

cracked

bent

flat

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

broken: bị hỏng

cracked: bị nứt

bent: bị cong

flat: phẳng

Ta có cụm: a flat tyre: lốp xịt/hết hơi

Dịch: Chiếc xe bị xẹp lốp nên chúng tôi phải thay bánh.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

The main attraction of the job was that it offered the _________ to do research

possibility

opportunity

proposal

prospect

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Kiến thức về từ vựng

A. possibility to do sth (n): khả năng để làm gì

B. opportunity (n): cơ hội

C. proposal (n): sự đề nghị, sự đề xuất

D. prospect (n): triển vọng

Tạm dịch: Các điểm thu hút chính của công việc này là nó cung cấp khả năng để làm nghiên cứu. 

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Alice didn't expect ________ to Bill's party

to be asked

being asked

to ask

asking

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Kiến thức về ngữ pháp

Ngữ pháp: câu bị động với động từ nguyên thể có “to” là to be Vp2

Dịch nghĩa: Alice không mong đợi được bảo tới bữa tiệc của Tom. 

50. Trắc nghiệm
1 điểm

The noise of the trains _________ into the station was defeating

that come

that coming

coming

which was come

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ

- Mệnh đề phụ giản lược với động từ Ving

- Mệnh đề đầy đủ: which were coming 

→ Mệnh đề rút gọn: coming

Tạm dịch: Tiếng ồn của những đoàn tàu đang vào ga đã đánh thắng.