KỲ KHẢO SÁT KIẾN THỨC THPT QUỐC GIA NĂM 2020 MÔN ĐỊA LÝ (ĐỀ SỐ 20)
Đề thi

KỲ KHẢO SÁT KIẾN THỨC THPT QUỐC GIA NĂM 2020 MÔN ĐỊA LÝ (ĐỀ SỐ 20)

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT55 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tài nguyên khoáng sản nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng nào?

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi Bắc Bộ

Đông Nam Bộ

Tây Nguyên

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tài nguyên khoáng sản nước ta tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các khoáng sản chính là than, sắt, thiếc, chì - kẽm, đồng, apatit, pyrit, đá vôi....

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về Trung du miền núi Bắc Bộ?

Trung du miền núi Bắc Bộ có số dân ít nhất cả nước.

Trung du miền núi Bắc Bộ là thiếu lao động, nhất là lao động có kĩ thuật.

Trung du miền núi Bắc Bộ có mật độ dân số thấp hơn do lịch sử khai thác muộn hơn các vùng khác.

Nạn du canh, du cư còn khá phổ biến ở một số tộc người trong vùng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Trung du miền núi Bắc Bộ có số dân khoảng 12 triệu người chiếm 14,2% dân số cả nước. Tây Nguyên mới là vùng có số dân ít nhất với 4,9 triệu người (năm 2006).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất vùng Tây Bắc là:

đồng - niken.

chì - kẽm.

apatit.

thiếc.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Khoáng sản đồng - niken tập trung nhiều ở Sơn La với trữ lượng dự báo xấp xỉ 1 tỉ tấn tập trung ở 8 mỏ thuộc Bản Mòng, Bản Khoa, Bản Phúc, Bản Chang, Vạn Sài, Suối Ba, Suối Đơn và Hua Păng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây công nghiệp quan trọng nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:

cây cao su

cây chè.

cây cà phê

cây hồ tiêu

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đây chính là vùng trồng chè lớn nhất nước ta với các loại chè thơm ngon nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang và Sơn La. Hiện nay cả nước có khoảng 21 nghìn ha chè tập trung chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ với gần 18 nghìn ha.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng Đồng bằng sông Hồng bao gồm bao nhiêu tỉnh, thành phố (tương đương cấp tỉnh)?

10

11

12

13

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Gồm có 10 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Nam Định, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Hà Nam, Ninh Bình, Thái Bình, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đến năm 2006, tỉnh nào có diện tích nhỏ nhất Đồng bằng sông Hồng?

Hải Dương

Hưng Yên

Bắc Ninh

Hà Nam

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Bắc Ninh ( 823,1 km2 năm 2006) nhỏ nhất ở Đồng bằng sông Hồng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng kinh tế Bắc Trung Bộ gồm mấy tỉnh?

8 tỉnh

5 tỉnh

7 tỉnh

6 tỉnh

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỏ sắt lớn nhất của nước ta nằm ở tỉnh nào?

Thanh Hóa

Hà Tĩnh

Nghệ An

Thái Nguyên

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hà Tĩnh (mỏ Thạch Khê) với trữ lượng thăm dò mới nhất khoảng 370 triệu tấn với hàm lượng sắt trung bình gần 60% và có thể cho khai thác ổn định trong thời gian khoảng 50 năm, với công suất 10 triệu tấn quặng/năm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảng nước sâu nào dưới đây không thuộc Bắc Trung Bộ?

Chân Mây.

Dung Quất.

Nghi Sơn.

Vũng Áng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cảng Dung Quất thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng đồng bằng màu mỡ nhất khu vực Nam Trung Bộ là

Phan Thiết

Bình Thuận

Tuy Hòa

Quảng Ngãi

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đồng bằng Tuy Hòa (Phú Yên) với diện tích 215 km2, là đồng bằng màu mỡ nhất khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Vịnh Vân Phong ở nước ta có nhiều tiềm năng phát triển du lịch thuộc tỉnh nào?

Phú Yên

Quảng Nam

Khánh Hòa

Bình Thuận

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vịnh Vân Phong có nhiều tiềm năng phát triển du lịch thuộc tỉnh Khánh Hòa.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoáng sản nào có trữ lượng lớn nhất ở Tây Nguyên?

Bạc

Bô xít.

Than đá

Sắt

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Bô xit có trữ lượng hàng tỉ tấn là đáng kể nhất ở Tây Nguyên. Trong tổng số trữ lượng thăm dò boxit của cả nước là 2.772 triệu tấn, thi boxit laterit là 2.258 triệu tấn, gần như toàn bộ số này thuộc về Tây Nguyên.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đất chính ở Đông Nam Bộ là

đất xám bạc màu trên phù sa cổ.

đất badan.

đất badan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ.

đất badan và đất phù sa.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Loại đất chính ở Đông Nam Bộ là đất badan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tam giác tăng trưởng kinh tế là

TP. Hồ Chí Minh- Biên Hòa- Bà Rịa - Vũng Tàu.

TP. Hồ Chí Minh- Biên Hòa- Thủ Dầu Một.

TP. Hồ Chí Minh- Bà Rịa - Vũng Tàu - Đồng Nai

TP. Hồ Chí Minh- Bà Rịa- Vùng Tàu - Thủ Dầu Một.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Sau giải phóng, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, trên cơ sở tiếp quản di sản kinh tế và hệ thống kết cấu hạ tầng khá phát triển, tiếp tục kết nối, tạo thành tam giác tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh trồng nhiều hồ tiêu nhất

An Giang.

Kiên Giang.

Tiền Giang.

Hậu Giang.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Kiên Giang tập trung chủ yếu ở Phú Quốc với diện tích hiện nay trên 500 ha.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng có nhiều khả năng phát triển chăn nuôi bò lấy thịt và lấy sữa là:

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Trung du và miền núi phía Bắc.

Tây Nguyên.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tây Nguyên là vùng có nhiều khả năng phát triển chăn nuôi bò lấy thịt và sữa bởi ở đây có những cao nguyên rộng địa hình bằng phẳng, khí hậu thuận lợi.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trồng cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới, chăn nuôi đại gia súc là thế mạnh của vùng

Tây Nguyên.

Đồng bằng sông Hồng.

Đông bằng sông Cửu Long.

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Trung du và miền núi phía Bắc có kiểu khí hậu cận nhiệt và ôn đới, điển hình là vào mùa đông vùng này chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đông bắc, với 3 tháng mùa đông. Thích hợp cho trồng các loại cây cận nhiệt và ôn đới (rau vụ đông). Miền cao nguyên (Mộc Châu), đồi thấp phân bố rộng khắp trong vùng với những đồng cỏ rộng lớn là điều kiện thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây công nghiệp quan trọng nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

cây cà phê.

cây cao su.

cây chè.

cây hồ tiêu.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đây chính là vùng trồng chè lớn nhất nước ta với các loại chè thơm ngon nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang và Sơn La. Hiện nay cả nước có khoảng 21 nghìn ha chè tập trung chủ yếu ở Miền núi Trung du phía Bắc với gần 18 nghìn ha.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét về tiềm năng thuỷ điện so với các vùng khác trong nước, Trung du miền núi phía Bắc đứng ở vị trí thứ mấy so với cả nước?

Thứ ba.

Thứ hai.

Thứ nhất.

Thứ tư.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tiềm năng thuỷ điện của Trung du miền núi phía Bắc đứng đầu cả nước. Riêng hệ thống sông Hồng (11 nghìn MW) chiếm hơn 1/3 trữ năng thủy điện của cả nước.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn than khai thác ở Trung du miền núi phía Bắc được dùng chủ yếu vào mục đích

nhiệt điện và xuất khẩu.

nhiệt điện và công nghiệp hoá chất.

xuất khẩu và công nghiệp hoá chất.

nhiệt điện và luyện kim.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Hiện nay, sản lượng than khai thác ở vùng đã vượt mức 30 triệu tấn/năm. Nguồn than khai thác được chủ yếu dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và để xuất khẩu. Trong vùng có nhà máy nhiệt điện Uông Bí (150MW), nhiệt điện Uông Bí mở rộng (300MW), nhiệt điện Cao Ngạn 116 MW (Thái Nguyên), Na Dương (110 MW), dự kiến xây dựng nhiệt điện Cẩm Phả 600 MW.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉnh nào sau đây không thuộc khu vực Tây Bắc?

Điện Biên.

Lai Châu.

Thái Nguyên.

Sơn La.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Thái Nguyên là tỉnh thuộc khu vực Đông Bắc, các tỉnh còn lại đều thuộc khu vực Tây Bắc

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỏ thiếc và bôxit lớn nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm ở tỉnh

Bắc Cạn.

Lạng Sơn.

Cao Bằng.

Yên Bái.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Mỏ thiếc và Bôxit lớn nhất trong vùng nằm ở Tĩnh Túc tỉnh Cao Bằng. Với 29 điểm mỏ quặng bôxit nhôm trữ lượng khoảng 180 triệu tấn và tổng trữ lượng quặng thiếc thăm dò khoảng 4000 tấn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tài nguyên khoáng sản nước ta tập trung nhiều nhất ở:

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Đồng bằng sông Hồng.

Đông Nam Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tài nguyên khoáng sản nước ta tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các khoáng sản chính là than, sắt, thiếc, chì - kẽm, đồng, apatit, pyrit, đá vôi....

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nổi bật về mặt dân cư dân tộc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là:

là vùng thưa dân có thành phần dân tộc đa dạng, người dân có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.

là vùng dân cư thưa nhất cả nước do lịch sử khai thác muộn.

là vùng có số dân ít, có nhiều dân tộc ít người.

là vùng thưa dân, có nhiều dân tộc ít người, người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và chinh phục tự nhiên.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Là vùng thưa dân với mật độ 50- 100 ngưi/km2 ở miền núi và trung du la 100-300 , có nhiều dân tộc ít người, người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và chinh phục tự nhiên.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản thể hiện ở

là nơi thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài trong khai thác và chế biến khoáng sản.

khoáng sản được khai thác của vùng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng xuất khẩu cả nước.

là nơi có các nhà máy luyện kim lớn nhất cả nước.

có nhiều mỏ khoáng sản lớn, có giá trị kinh tế cao và đang được khai thác.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Có nhiều mỏ khoáng sản lớn, có giá trị kinh tế cao và đang được khai thác như vùng than ở Quảng Ninh lớn nhất nước ta với trữ lượng 6 tỉ tấn; Tây Bắc có một số mỏ khá lớn về đồng - niken, đất hiếm, sắt, thiếc và boxit...

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào không phải là nguyên nhân làm cho Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất nước ta?

Khí hậu nóng ấm.

Đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.

Có lịch sử hình thành từ lâu đời, với truyền thống trồng lúa nước.

Mức độ tập trung công nghiệp cao.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đồng bằng sông Hồng có nhiều điều kiện thu hút dân cư cũng như thuận lợi phát triển kinh tế như có lịch sử hình thành lâu đời, truyền thống trồng lúa nước, tập trung nhiều khu công nghiệp, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú...

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng có xu hướng

giảm tỉ trọng khu vực I và II, tăng tỉ trọng khu vực III.

giảm tỉ trọng khu vực I và III, tăng tỉ trọng khu vực II.

giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, giữ nguyên tỉ trọng khu vực III.

giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng có xu hướng giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đất nông nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích Đồng bằng sông Hồng (năm 2006)?

50%.

52%.

51.5%.

51.2%.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đất nông nghiệp chiếm 51.2 % diện tích đồng bằng. Trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đất đai phù sa màu mỡ chiếm bao nhiêu phần trăm tổng diện tích đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng (năm 2006)?

60%.

50%.

70%.

75%.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đất nông nghiệp chiếm 51.2 % diện tích đồng bằng. Trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nước ta than nâu phân bố chủ yếu ở vùng

Đồng bằng sông Hồng.

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Than nâu phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng với diện tích khoảng 3500 km2, tổng trữ lượng dự báo khoảng 210 tỉ tấn. Ngoài ra than nâu còn được phân bố dọc theo sông Cả thuộc Nghệ An.