Kĩ năng viết
Đề thi

Kĩ năng viết

A
Admin
Tiếng AnhLớp 674 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Reorder the following words to make meaningful sentences.

our – Maths – the – moment – teacher – is – teaching

Xem đáp án

Giải thích:

Tính từ sở hữu + Danh từ (our teacher)

Cụm từ at the moment (ngay lúc này) là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn thường đặt ở cuối câu

Công thức thì hiện tại tiếp diễn: S+be+V_ing (ai đang làm gì)

Đáp án:  Our teacher is teaching Maths at the moment

Tạm dịch: Hiện tại giáo viên của chúng tôi đang dạy môn Toán

2. Tự luận
1 điểm

Reorder the following words to make meaningful sentences.

the – go – at – camping – sometimes – we – weekend

Xem đáp án

Sometimes (thỉnh thoảng) là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn, đứng sau chủ ngữ và trước động từ.

Cụm từ: go camping (cắm trại), at the weekend (cuối tuần)

Đáp án:  We sometimes go camping at the weekend.

Tạm dịch:  Thỉnh thoảng chúng tôi đi cắm trại vào cuối tuần.

3. Tự luận
1 điểm

Reorder the following words to make meaningful sentences.

Xem đáp án

Giải thích:

Now (bây giờ) là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn thường đặt ở cuối câu

Công thức thì hiện tại tiếp diễn: S+be+V_ing (ai đang làm gì)

Đáp án:  We are playing in the schoolyard now.

Tạm dịch:  Bây giờ chúng tôi đang chơi trong sân trường.

4. Tự luận
1 điểm

Reorder the following words to make meaningful sentences.

Xem đáp án

Giải thích:

- Cấu trúc: It is + adj + to + V_infi (thật là…để làm gì),

- join in st (tham gia vào cái gì)

Đáp án:  It is very interesting to join in the chess club in my school.

Tạm dịch:  Thật thú vị khi tham gia câu lạc bộ cờ vua ở trường tôi.

5. Tự luận
1 điểm

Put the verbs in brackets in the correct tense form.

 

School                   (finish) at 4.30 p.m every day.

Xem đáp án

Giải thích:

Every day (hàng ngày) là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Chủ ngữ là danh từ số ít (school-trường học) => Động từ thêm –s/-es

Động từ (finish-kết thúc) có tận cùng là đuôi –sh => thêm –es (finishes)

=> School finishes at 4.30 p.m every day.

Tạm dịch: Trường học kết thúc lúc 4.30 p.m mỗi ngày.

6. Tự luận
1 điểm

Put the verbs in brackets in the correct tense form.

Listen!                   they                   (sing) in the classroom?

Xem đáp án

Giải thích:

Listen! (nghe này, nghe kìa) là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn thể nghi vấn: Be+S+V_ing ?

Chủ ngữ là they (họ) số nhiều => be = Are

=> Listen! Are they singing (sing) in the classroom?

Tạm dịch: Nghe này! Có phải họ đang hát trong lớp học không ?

7. Tự luận
1 điểm

Put the verbs in brackets in the correct tense form.

We often _______ (eat) lunch in the school canteen.

Xem đáp án

Đáp án: eat

Giải thích:

Trong câu có từ “often => câu dùng thì hiện tại đơn.

Chủ ngữ là we (chúng ta). => Chỗ cần điền là V-infi.

=> We often eat lunch in the school canteen.

Dịch: Chúng tôi thường ăn trưa trong căng tin của trường.

8. Tự luận
1 điểm

Put the verbs in brackets in the correct tense form.

 

David                  (study) for his exams at the moment. 

Xem đáp án

Giải thích:

- At the moment => dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn

- Cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn: S + be + V-ing

- Chủ ngữ David đang ở số ít.

=> David is studying for his exams at the moment. 

Tạm dịch: David đang học để chuẩn bị cho bài kiểm tra.

9. Tự luận
1 điểm

Put the verbs in brackets in the correct tense form.

It's warm today. I                   (not want)                  (stay) at home now. What about

 

      (go) swimming in the river?

 

Xem đáp án

Cấu trúc: want to + V_infi (muốn làm gì)

Want là động từ thường, ở dạng phủ định cần sử dụng trợ động từ don’t/doesn’t

Chủ ngữ là I => don’t want to stay

Cấu trúc đề nghịn làm gì: what/how about V_ing ….?

=> It's warm today. I don’t want to stay at home now. What about going swimming in the river?

Tạm dịch: Hôm nay trời ấm. Tôi không muốn ở nhà bây giờ. Đi ra sông bơi thì sao?

Đáp án: don’t want to stay, going