Grammar - V-ing Và Động Từ Trạng Thái Trong Dạng Tiếp Diễn
50 câu hỏi
Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets.
I appriciate your(stay)_____with me.
Đáp án: staying
Giải thích: appreciate + đại từ/ tính từ sở hữu + V-ing: cảm kích ai làm gì
=> I appriciate your staying with me.
Tạm dịch: Mình cảm ơn bạn đã ở lại với mình.
Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets.
She cannot admit(do)____ this as it is not her fault.
Đáp án: doing
Giải thích: admit + V-ing : thừa nhận đã làm gì
=> She cannot admit doing this as it is not her fault.
Tạm dịch: Cô ấy không thể thừa nhận mình đã làm điều đó bởi vì đó không phải là lỗi của cô.
Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets.
Tom cannot delay(sign)_______the contract.
Đáp án: signing
Giải thích: delay doing something: trì hoãn làm điều gì đó
=> Tom cannot delay signing the contract.
Tạm dịch: Tom không thể trì hoãn việc ký hợp đồng này.
Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets.
Linda cannot postpone(do)_______this work as it does not depend on her.
Đáp án: doing
Gải thích: postpone doing something: trì hoãn làm việc gì đó
=> Linda cannot postpone doing this work as it does not depend on her.
Tạm dịch: Linda không thể trì hoãn làm việc này vì nó không phụ thuộc vào cô ấy
Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets.
We can't stand (eat)______these terrible cakes.
Đáp án: eating
Giải thích: can't stand doing something: rất không thích, không chịu nổi điều gì
=> We can't stand eating these terrible cakes.
Tạm dịch: Chúng tôi không thể chịu nổi việc phải ăn những chiếc bánh kinh khủng này.
Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets.
I detest(quarrel)______with people.
Đáp án: quarreling
Giải thích: detest doing something: cực kỳ ghét làm gì
=> I detest quarreling with people.
Tạm dịch: Tôi cực kỳ ghét cãi nhau với người khác.
Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets.
They do not feel like(do)_____it at once.
Đáp án: doing
Giải thích: Feel like doing something: mong muốn làm việc gì, hứng thú làm việc gì đó
=> They do not feel like doing it at once.
Tạm dịch: Họ không muốn làm việc đó cùng một lúc.
Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets.
He suggested(travel)_____together for safety, since the area was so dangerous.
Đáp án: travelling
Giải thích: suggest doing something: đề nghị làm gì đó, nhưng không nói cụ thể ai sẽ làm
=> He suggested travelling together for safety, since the area was so dangerous.
Tạm dịch: Anh ấy đề xuất nên đi du lịch cùng nhau cho an toàn vì khu vực đó rất nguy hiểm
Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets.
It's no use(persuade)_____me to go to hospital.
Đáp án: persuading
Giải thích: Cấu trúc: It's no use/ It's no good + V-ing: vô ích khi làm gì đó.
=> It's no use persuading me to go to hospital.
Tạm dịch: Thuyết phục tôi đi bệnh viện cũng chẳng ích gì.
Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets.
Whatever happens, you have to keep(move)_____forward.
Đáp án: moving
Giải thích: keep doing something: tiếp tục, duy trì làm điều gì đó
=> Whatever happens, you have to keep moving forward.
Tạm dịch: Dù cho bất kỳ chuyện gì xảy ra đi nữa, bạn phải tiếp tục tiến về phía trước.
Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets.
My father is busy(fix)_____my bike.
Đáp án: fixing
Giải thích: Cấu trúc: tobe busy doing something: bận rộn làm việc gì
=> My father is busy fixing my bike.
Tạm dịch: Cha tôi đang bận rộn sửa chiếc xe đạp của tôi.
Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets.
Remember(meet)____me before you leave for the USA.
Đáp án: to meet
Giải thích: Remember + to V: nhớ sẽ phải làm gì (như một bổn phận, nhiệm vụ)
Remember + V-ing: nhớ đã làm điều gì trong quá khứ
=> Remember to meet me before you leave for the USA.
Tạm dịch: Nhớ gặp tớ trước khi cậu rời khỏi Mỹ nhé!
Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets.
Don't forget(buy)____me a book when you go out tonight.
Đáp án: to buy
Giải thích: Forget + to V: quên làm điều gì (chưa làm hoặc sắp làm)
Forget + V-ing: quên đã làm điều gì
=> Don't forget to buy me a book when you go out tonight.
Tạm dịch: Đừng quên mua cho mình một cuốn sách khi bạn ra ngoài tối nay nhé!
Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets.
She forgot(buy)_____this new dress when visiting France last summer.
Đáp án: buying
Giải thích: Forget + to V: quên làm điều gì (chưa làm hoặc sắp làm)
Forget + V-ing: quên đã làm điều gì
=> She forgot buying this new dress when visiting France last summer.
Tạm dịch: Cô ấy quên rằng mình đã mua cái váy mới này khi đi du lịch Pháp vào mùa hè năm ngoái.
Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets.
=> I regret(lend)___him money because he hasn’t given it back yet.
Đáp án: lending
Giải thích: Regret + to V: tiếc khi phải làm gì (thường dùng khi thông báo, nói với ai điều không may/ lời từ chối)
Regret + V-ing: tiếc đã làm điều gì
=> I regret lending him money because he hasn’t given it back yet.
Tạm dịch: Tôi hối hận đã cho anh ấy mượn tiền bởi vì anh ấy vẫn chưa trả lại cho tôi nữa.
Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets.
=> I regret(tell)_____you that you failed your final exam.
Đáp án: to tell
Giải thích: Regret + to V: tiếc khi phải làm gì (thường dùng khi thông báo, nói với ai điều không may/ lời từ chối)
Regret + V-ing: tiếc đã làm điều gì
=> I regret to tell you that you failed your final exam.
Tạm dịch: Cô rất tiếc phải báo với em rằng em đã trượt bài thi học kỳ.
Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets.
I tried (eat)_____the cake he made.
Đáp án: eating
Giải thích: try + to V: cố gắng/ cố làm điều gì
try + V-ing: thử làm điều gì
=> I tried eating the cake he made.
Tạm dịch: Tôi đã thử ăn chiếc bánh mà anh ấy làm.
Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets.
I try(avoid)meeting him.
Đáp án: to avoid
Giải thích: try + to V: cố gắng/ cố làm điều gì
try + V-ing: thử làm điều gì
=> I try to avoid meeting him.
Tạm dịch: Tôi cố tránh gặp mặt anh ấy.
Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets.
I'm sorry, I don't mean (step)_____on your foot.
Đáp án: to step
Giải thích: mean + to V: có ý/ ngụ ý làm gì
mean + V-ing: có nghĩa là gì; đưa đến hậu quả gì
=> I'm sorry, I don't mean to step on your foot.
Tạm dịch: Tôi xin lỗi, tôi không cố ý dẫm lên chân bạn đâu.
Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets.
Failure on the exam means (have)_____to learn one more year.
Đáp án: having
Giải thích: mean + to V: có ý/ ngụ ý làm gì
mean + V-ing: có nghĩa là gì; đưa đến hậu quả gì
=> Failure on the exam means having to learn one more year.
Tạm dịch: Trượt bài thi này có nghĩa là (dẫn đến việc) phải học thêm một năm nữa.
Choose the best answer. I can hear a cat __________ at the window.
Scratches
To scratch
Scratching
Was scratching
Đáp án: C
Giải thích: hear + O + V: nghe thấy toàn bộ hành động, toàn bộ sự việc diễn ra từ đầu đến cuối
hear + O + V-ing: nghe thấy việc gì đang diễn ra rồi chứ không rõ cả quá trình
=> I can hear a cat scratching at the window.
Tạm dịch: Tôi có thể nghe thấy tiếng mèo cào ngoài cửa sổ.
Choose the best answer. The police never found the money______in the robbery.
Stealing
Be stolen
Steal
stolen
Đáp án: D
Giải thích: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, lược bỏ đại từ quan hệ, động từ tobe (nếu có), chuyển động từ chính về dạng:
- V-ing nếu mệnh đề ở thể chủ động
- Ved/V3 nếu mệnh đề ở thể bị động
Câu đầy đủ là: The police never found the money which was stolen in the robbery.
Dạng bị động nên rút gọn thành:
=> The police never found the money stolen in the robbery.
Tạm dịch: Cảnh sát không bao giờ tìm thấy số tiền bị đánh cắp trong vụ cướp.
Choose the best answer. He was never heard______“ thank you” in his life.
Say
To say
Saying
said
Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc: somebody/something is heard to do something: ai đó được nghe thấy là làm gì
Dịch: Trong đời mình, người ta chưa bao giờ nghe ông nói "cảm ơn".
Choose the best answer. Last night we saw a meteor_____through the sky.
Streaked
To streak
Streak
To have streak
Đáp án: C
Giải thích: see + O + V: nhìn thấy toàn bộ hành động, chứng kiến toàn bộ sự việc diễn ra từ đầu đến cuối
see + O + V-ing: nhìn thấy việc gì đang diễn ra rồi chứ không rõ cả quá trình
=> Last night we saw a meteor streak through the sky.
Tạm dịch: Đêm qua chúng tôi đã nhìn thấy một vệt sao băng lướt qua bầu trời.
Choose the best answer. I always hear you ______ with your sister. What’s wrong between you?
Argue
To argue
Argued
argues
Đáp án: A
Giải thích: hear + O + V: nghe thấy toàn bộ hành động, toàn bộ sự việc diễn ra từ đầu đến cuối
hear + O + V-ing: nghe thấy việc gì đang diễn ra rồi chứ không rõ cả quá trình
=> I always hear you argue with your sister. What’s wrong between you?
Tạm dịch: Tôi luôn nghe thấy bạn cãi nhau với chị mình. Có vấn đề gì giữa hai người vậy?
Choose the best answer. Students stopped______noise when the teacher came in.
Make
To make
Making
made
Đáp án: C
Giải thích: stop + to V: dừng lại để làm việc gì khác
stop + V-ing: dừng làm việc đang làm
=> Students stopped making noise when the teacher came in.
Tạm dịch: Học sinh đã ngưng làm ồn khi giáo viên bước vào lớp.
Choose the best answer. I really regret_____your feeling when I asked you such a silly question.
Hurt
To hurt
Hurting
Hurts
Đáp án: C
Giải thích:
regret doing something: hối hận vì đã làm gì
regret to do something: lấy làm tiếc khi phải làm gì (thường dùng khi thông báo, nói với ai điều không may)
Dựa vào nghĩa câu, chọn C.
Dịch: Tôi thực sự hối hận vì đã làm tổn thương bạn khi hỏi bạn một câu hỏi ngớ ngẩn như vậy.
Choose the best answer. He continues______after his illness. But now, he is having stomachache.
A Working
To working
Worked
works
Đáp án: A
Giải thích: - continue + to-V = continue + V-ing: tiếp tục làm gì
- Nếu động từ "continue" chia ở dạng tiếp diễn là "continuing" rồi thì động từ theo sau bắt buộc dùng dạng "to-V"
=> He continues working after his illness. But now, he is having stomachache.
Tạm dịch: Anh ấy tiếp tục làm việc sau khi bị bệnh. Nhưng bây giờ, anh ấy đang bị đau dạ dày.
Choose the best answer. I remember______a toy car on my fifth birthday.
To be given
Being given
To give
giving
Đáp án: B
Giải thích: Remember + to V: nhớ sẽ phải làm gì (như một bổn phận, nhiệm vụ)
Remember + V-ing: nhớ đã làm điều gì trong quá khứ
Câu này mang nghĩa bị động: V-ing => being + Ved/V3
=> I remember being given a toy car on my fifth birthday.
Tạm dịch: Tôi nhớ đã được tặng một chiếc xe đồ chơi vào sinh nhật 5 tuổi của mình.
Choose the best answer. The soil needs_____immediately.
Fertilize
To fertilize
Fertilizing
fertilized
Đáp án: D
Giải thích: need + to V: cần làm gì (chủ động)
need + V-ing = need + to be Ved/V3: cần được làm gì (bị động)
Chủ ngữ "the soil" không phải là tác nhân gây ra hành động "fertilize" => câu này mang nghĩa bị động
=> The soil needs fertilizing immediately.
(hoặc The soil needs to be fertilized immediately.
Tạm dịch: Đất cần được bón phân ngay lập tức.
Choose the best answer.She cannot admit ______ this as it is not her fault.
Do
Doing
to do
Done
Đáp án: B
Giải thích: admit + V-ing : thừa nhận đã làm gì
=> She cannot admit doing this as it is not her fault.
Tạm dịch: Cô ấy không thể thừa nhận mình đã làm điều đó bởi vì đó không phải là lỗi của cô.
Đáp án cần chọn là: B
Choose the best answer.Tom cannot delay _____the contract.
Sign
being signing
to sign
Signing
Đáp án: D
Giải thích: delay doing something: trì hoãn làm điều gì đó
Giải thích: delay doing something: trì hoãn làm điều gì đó
=> Tom cannot delay signing the contract.
Tạm dịch: Tom không thể trì hoãn việc ký hợp đồng này.
Đáp án cần chọn là: D
Choose the best answer.Linda cannot postpone ____ this work as it does not depend on her.
Doing
Done
to do
having done
Đáp án: A
Giải thích: postpone doing something: trì hoãn làm việc gì đó
=> Linda cannot postpone doing this work as it does not depend on her.
Tạm dịch: Linda không thể trì hoãn làm việc này vì nó không phụ thuộc vào cô ấy.
Đáp án cần chọn là: A
Choose the best answer.He suggested _______ together for safety, since the area was so dangerous.
Travelling
to travel
travel
Traveled
Đáp án: A
Giải thích: suggest doing something: đề nghị làm gì đó, nhưng không nói cụ thể ai sẽ làm
=> He suggested travelling together for safety, since the area was so dangerous.
Tạm dịch: Anh ấy đề xuất nên đi du lịch cùng nhau cho an toàn vì khu vực đó rất nguy hiểm
Đáp án cần chọn là: A
Choose the best answer.It’s no use ______ me to go to hospital.
Persuaded
Persuade
Persuading
to persuade
Đáp án:C
Giải thích: Cấu trúc: It's no use/ It's no good + V-ing: vô ích khi làm gì đó.
=> It's no use persuading me to go to hospital.
Tạm dịch: Thuyết phục tôi đi bệnh viện cũng chẳng ích gì.
Đáp án cần chọn là: C
Choose the best answer.Would you mind _____ the window?
to opening
to open
open
Opening
Đáp án: D
Giải thích:
Để yêu cầu/ đề nghị ai làm việc gì đó một cách lịch sự, ta thường dùng cấu trúc:
Would you mind + V-ing...?
Hoặc: Do you mind + V-ing...?
=> Would you mind opening the window?
Dịch: Phiền bạn mở giùm mình cửa sổ được không?
Choose the best answer.My father is busy ________ my bike.
to fix
fix
fixing
fixed
Đáp án: C
Giải thích: Cấu trúc: tobe busy doing something: bận rộn làm việc gì
=> My father is busy fixing my bike.
Tạm dịch: Cha tôi đang bận rộn sửa chiếc xe đạp của tôi.
Đáp án cần chọn là: C
Choose the best answer.I remember _______ you somewhere last year.
Meeting
to meet
having met
Met
Đáp án: A
Giải thích: Remember + to V: nhớ sẽ phải làm gì (như một bổn phận, nhiệm vụ)
Remember + V-ing: nhớ đã làm điều gì trong quá khứ
=> I remember meeting you somewhere last year.
Tạm dịch: Tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó năm ngoái rồi.
Đáp án cần chọn là: A
Choose the best answer.Don't forget _____ me a book when you go out tonight.
Buy
Bought
to buy
Buying
Đáp án: C
Giải thích: Forget + to V: quên làm điều gì (chưa làm hoặc sắp làm)
Forget + V-ing: quên đã làm điều gì
=> Don't forget to buy me a book when you go out tonight.
Tạm dịch: Đừng quên mua cho mình một cuốn sách khi bạn ra ngoài tối nay nhé!
Đáp án cần chọn là: C
Choose the best answer.I regret ______ him money because he hasn’t given it back yet.
having lent
lending
to lend
Lend
Đáp án: B
Giải thích: Regret + to V: tiếc khi phải làm gì (thường dùng khi thông báo, nói với ai điều không may/ lời từ chối)
Regret + V-ing: tiếc đã làm điều gì
=> I regret lending him money because he hasn’t given it back yet.
Tạm dịch: Tôi hối hận đã cho anh ấy mượn tiền bởi vì anh ấy vẫn chưa trả lại cho tôi nữa.
Đáp án cần chọn là: B
Choose the best answer.I regret ______ you that you failed your final exam.
to telling
tell
telling
to tell
Đáp án: D
Giải thích: Regret + to V: tiếc khi phải làm gì (thường dùng khi thông báo, nói với ai điều không may/ lời từ chối)
Regret + V-ing: tiếc đã làm điều gì
=> I regret to tell you that you failed your final exam.
Tạm dịch: Cô rất tiếc phải báo với em rằng em đã trượt bài thi học kỳ.
Đáp án cần chọn là: D
Choose the best answer.I hate Jack, so I try ______ meeting him.
X
to avoid
avoiding
X
Đáp án: B
Giải thích: try + to V: cố gắng/ cố làm điều gì
try + V-ing: thử làm điều gì
=> I try to avoid meeting him.
Tạm dịch: Tôi ghét Jack, nên tôi cố tránh gặp mặt anh ấy.
Đáp án cần chọn là: B
Choose the best answer.I’m sorry, I don’t mean _____ on your foot.
to step
stepping
to stepping
Step
Đáp án: A
Giải thích: mean + to V: có ý/ ngụ ý làm gì
mean + V-ing: có nghĩa là gì; đưa đến hậu quả gì
=> I'm sorry, I don't mean to step on your foot.
Tạm dịch: Tôi xin lỗi, tôi không cố ý dẫm lên chân bạn đâu.
Đáp án cần chọn là: A
Choose the best answer.I can hear a cat __________ at the window.
Scratches
to scratch
scratching
was scratching
Đáp án: C
Gải thích: hear + O + V: nghe thấy toàn bộ hành động, toàn bộ sự việc diễn ra từ đầu đến cuối
hear + O + V-ing: nghe thấy việc gì đang diễn ra rồi chứ không rõ cả quá trình
=> I can hear a cat scratching at the window.
Tạm dịch: Tôi có thể nghe thấy tiếng mèo cào ngoài cửa sổ.
Đáp án cần chọn là: C
Choose the best answer.The police never found the money ______ in the robbery.
Stealing
be stolen
steal
Stolen
Đáp án: D
Giải thích: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, lược bỏ đại từ quan hệ, động từ tobe (nếu có), chuyển động từ chính về dạng:
- V-ing nếu mệnh đề ở thể chủ động
- Ved/V3 nếu mệnh đề ở thể bị động
Câu đầy đủ là: The police never found the money which was stolen in the robbery.
Dạng bị động nên rút gọn thành:
=> The police never found the money stolen in the robbery.
Tạm dịch: Cảnh sát không bao giờ tìm thấy số tiền bị đánh cắp trong vụ cướp.
Đáp án cần chọn là: D
Choose the best answer.Last night we saw a meteor _____ through the sky.
Streaked
to streak
streak
to have streak
Đáp án: C
Giải thích: see + O + V: nhìn thấy toàn bộ hành động, chứng kiến toàn bộ sự việc diễn ra từ đầu đến cuối
see + O + V-ing: nhìn thấy việc gì đang diễn ra rồi chứ không rõ cả quá trình
=> Last night we saw a meteor streak through the sky.
Tạm dịch: Đêm qua chúng tôi đã nhìn thấy một vệt sao băng lướt qua bầu trời.
Đáp án cần chọn là: C
Choose the best answer.I always hear you ______ with your sister. What’s wrong between you?
Argue
to argue
argued
Arguing
Đáp án: A
Giải án: hear + O + V: nghe thấy toàn bộ hành động, toàn bộ sự việc diễn ra từ đầu đến cuối
hear + O + V-ing: nghe thấy việc gì đang diễn ra rồi chứ không rõ cả quá trình
=> I always hear you argue with your sister. What’s wrong between you?
Tạm dịch: Tôi luôn nghe thấy bạn cãi nhau với chị mình. Có vấn đề gì giữa hai người vậy?
Đáp án cần chọn là: A
Choose the best answer.Students stopped _____ noise when the teacher came in.
Make
Making
to make
Made
Đáp án: B
Giải thích: stop + to V: dừng lại để làm việc gì khác
stop + V-ing: dừng làm việc đang làm
=> Students stopped making noise when the teacher came in.
Tạm dịch: Học sinh đã ngưng làm ồn khi giáo viên bước vào lớp.
Đáp án cần chọn là: B
Choose the best answer.I really regret _____ your feeling when I asked you such a silly question.
Hurt
to hurt
hurting
Hurts
Đáp án: C
Giải thích: Regret + to V: tiếc khi phải làm gì (thường dùng khi thông báo, nói với ai điều không may)
Regret + V-ing: tiếc đã làm điều gì
=> I really regret hurting your feeling when I asked you such a silly question.
Tạm dịch: Tôi thực sự hối hận vì làm tổn thương cảm xúc của bạn khi tôi đã hỏi bạn một câu hỏi ngớ ngẩn như vậy.
Đáp án cần chọn là: C
Choose the best answer.The soil needs _______ immediately.
Fertilize
to fertilize
to be fertilized
Fertilized
Đáp án: C
Giải thích: need + to V: cần làm gì (chủ động)
need + V-ing = need + to be Ved/V3: cần được làm gì (bị động)
Chủ ngữ "the soil" không phải là tác nhân gây ra hành động "fertilize" => câu này mang nghĩa bị động
=> The soil needs fertilizing immediately.
(hoặc The soil needs to be fertilized immediately.
Tạm dịch: Đất cần được bón phân ngay lập tức.
Đáp án cần chọn là: C







