Giải VTH Toán 9 KNTT Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 9 KNTT Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 971 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 2(x + 1) = (5x – 1)(x + 1);

b) (−4x + 3)x = (2x + 5)x.

Xem đáp án

a) Ta có 2(x + 1) = (5x – 1)(x + 1) hay 2(x + 1) – (5x – 1)(x + 1) = 0.

Suy ra (x + 1)(2 – 5x + 1) = 0 hay (x + 1)(3 – 5x) = 0.

Suy ra x + 1 = 0 hoặc 3 – 5x = 0.

x + 1 = 0 hay x = −1.

3 – 5x = 0 hay 5x = 3, suy ra \(x = \frac{3}{5}.\)

Vậy phương trình có hai nghiệm x = −1 và \(x = \frac{3}{5}.\)

b) Ta có (−4x + 3)x = (2x + 5)x hay (−4x + 3)x – (2x + 5)x = 0.

Suy ra x(−4x + 3 – 2x – 5) = 0 hay x(−6x – 2) = 0.

Suy ra x = 0 hoặc −6x – 2 = 0.

x = 0.

−6x – 2 = 0 hay −6x = 2, suy ra \(x = - \frac{1}{3}.\)

Vậy phương trình có hai nghiệm x = 0 và \(x = - \frac{1}{3}.\)

2. Tự luận
1 điểm

Để loại bỏ x% một loại tảo độc khỏi một hồ nước, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là

\(C\left( x \right) = \frac{{50x}}{{100 - x}}\) (triệu đồng) với 0 ≤ x < 100.

Nếu bỏ ra 450 triệu đồng, người ta có thể loại bỏ được bao nhiêu phần trăm loại độc đó?

Xem đáp án

ĐKXĐ: 0 ≤ x < 100.

Ta có \(450 = \frac{{50x}}{{100 - x}}\) hay 50x = 450(100 – x).

Suy ra 50x + 450x = 45000

500x = 45000

x = 90

Giá trị x = 90 thỏa mãn ĐKXĐ. Vậy nếu bỏ ra 450 triệu đồng, người ta có thể loại bỏ được 90% loại tảo độc đó.

3. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \(\frac{1}{{x + 2}} - \frac{2}{{{x^2} - 2x + 4}} = \frac{{x - 4}}{{{x^3} + 8}};\)

b) \(\frac{{2x}}{{x - 4}} + \frac{3}{{x + 4}} = \frac{{x - 12}}{{{x^2} - 16}}.\)

Xem đáp án

a) ĐKXĐ: x + 2 ≠ 0 hay x ≠ −2.

Quy đồng mẫu hai vế của phương trình

\(\frac{{{x^2} - 2x + 4 - 2\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}} = \frac{{x - 4}}{{{x^3} + 8}}\)

\(\frac{{{x^2} - 4x}}{{{x^3} + 8}} = \frac{{x - 4}}{{{x^3} + 8}}.\)

Suy ra x2 – 4x = x – 4

x(x – 4) – (x – 4) = 0

(x – 1)(x – 4) = 0

Suy ra x – 1 = 0 hoặc x – 4 = 0.

x – 1 = 0 hay x = 1.

x – 4 = 0 hay x = 4.

Kết hợp với ĐKXĐ, phương trình có hai nghiệm x = 1 và x = 4.

b) ĐKXĐ: x – 4 ≠ 0 và x + 4 ≠ 0 hay x ≠ 4 và x ≠ −4.

Quy đồng mẫu hai vế của phương trình

\(\frac{{2x\left( {x + 4} \right) + 3\left( {x - 4} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}} = \frac{{x - 12}}{{{x^2} - 16}}\)

\(\frac{{2{x^2} + 8x + 3x - 12}}{{{x^2} - 16}} = \frac{{x - 12}}{{{x^2} - 16}}.\)

Suy ra 2x2 + 8x + 3x – 12 = x – 12

2x2 + 11x – 12 = x – 12

2x2 + 11x – 12 – x + 12 = 0

2x2 + 10x = 0

x(2x + 10) = 0

Suy ra x = 0 hoặc 2x + 10 = 0.

x = 0.

2x + 10 = 0 hay x = −5.

Kết hợp với ĐKXĐ, phương trình có hai nghiệm x = 0 và x = −5.

4. Tự luận
1 điểm

Cho a > b, chứng minh rằng:

a) 4a + 4 > 4b + 3;

b) 1 – 3a < 3 – 3b.

Xem đáp án

a) Từ a > b, suy ra 4a > 4b, do đó 4a + 4 > 4b + 4.

M 4b + 4 > 4b + 3, suy ra 4a + 4 > 4b + 3.

b) Từ a > b, suy ra −3a < −3b, do đó 1 – 3a < 1 – 3b.

5. Tự luận
1 điểm

Cho a > b > 0 và c > d > 0, chứng minh rằng ac > bd > 0.

Xem đáp án

Từ b > 0 và d > 0 nên bd > 0.

Từ a > b nên ac > bc (do nhân hai vế với c) (1)

Từ c > d nên bc > bd (do nhân hai vế với c) (2)

Theo tính chất bắc cầu, ac > bd > 0.

6. Tự luận
1 điểm

Một vật rơi tự do từ độ cao so với mặt đất là 78,4 mét. Bỏ qua sức cản không khí, quãng đường chuyển động s (mét) của vật rơi tự do sau thời gian t được biểu diễn gần đúng bởi công thức s = 4,9t2, trong đó t là thời gian tính bằng giây. Sau bao lâu kể từ khi bắt đầu rơi thì vật này chạm mặt đất? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

Thời gian t (giây) (t > 0) để vật chạm đất là nghiệm của phương trình

4,9t2 = 78,4

t2 = 78,4 : 4,9

t2 = 16

(t – 4)(t + 4) = 0

t = 4 (giây)

Vậy sau 4 giây kể từ khi bắt đầu rơi thì vật chạm đất.

7. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng 4a2 + 9b2 ≥ 12ab với mọi số thực a, b.

Xem đáp án

Ta có \(4{a^2} + 9{b^2} - 12ab = {\left( {2a} \right)^2} + {\left( {3b} \right)^2} - 2.2a.3b\)= (2a – 3b)2 ≥ 0.

Suy ra 4a2 + 9b2 ≥ 12ab với mọi số thực a, b.