Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 13. Mở đầu về đường tròn có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 13. Mở đầu về đường tròn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 965 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho tam giác ABC vuông tại A. Tâm đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác ABC là

A.trung điểm của BC.

B.trung điểm của AC.

C.trung điểm của AB.

D.trọng tâm của tam giác ABC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chọn phương án đúng. Cho tam giác ABC vuông tại A. Tâm đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác ABC là A. trung điểm của BC. B. trung điểm của AC. C. trung điểm của AB. D. trọng tâm của tam giác ABC. (ảnh 1)

Gọi O là trung điểm BC.

Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng \(\frac{1}{2}\) cạnh huyền.

Suy ra \(OA = OB = OC = \frac{1}{2}BC.\)

Vậy tâm đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác ABC là trung điểm của BC.

2. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(−1; −1), B(−1; −2), \(C\left( {\sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right)\) và đường tròn tâm O bán kính 2. Khẳng định nào sau đây là sai?

A.Điểm A nằm trong đường tròn (O; 2).

B. Điểm B nằm trên đường tròn (O; 2).

C. Điểm C nằm trên đường tròn (O; 2).

D. Điểm B nằm ngoài đường tròn (O; 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chọn phương án đúng. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(−1; −1), B(−1; −2), \(C\left( {\sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right)\) và đường tròn tâm O bán kính 2. Khẳng định nào sau đây là sai? A. Điểm A nằm trong đường tròn (O; 2). B. Điểm B nằm trên đường tròn (O; 2). C. Điểm C nằm trên đường tròn (O; 2). D. Điểm B nằm ngoài đường tròn (O; 2). (ảnh 1)

Xét đường tròn (O; 2), ta có R = 2.

Ta có:

\(OA = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = \sqrt 2 \) < R nên điểm A nằm trong đường tròn (O; 2).

\(OB = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = \sqrt 5 \) > R nên điểm B nằm ngoài đường tròn (O; 2).

\(OC = \sqrt {{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}} = 2\) = R nên điểm C nằm trên đường tròn (O; 2).

Vậy khẳng định B là khẳng định sai.

3. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho tam giác ABC, các đường cao BD và CE cắt nhau tại H. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A.Bốn điểm B, E, D, C cùng nằm trên một đường tròn.

B.Bốn điểm A, E, H, D cùng nằm trên một đường tròn.

C.DE < BC.

D.Cả ba đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chọn phương án đúng. Cho tam giác ABC, các đường cao BD và CE cắt nhau tại H. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Bốn điểm B, E, D, C cùng nằm trên một đường tròn. B. Bốn điểm A, E, H, D cùng nằm trên một đường tròn. C. DE < BC. D. Cả ba đáp án trên đều đúng. (ảnh 1)

Gọi I là trung điểm BC.

Xét tam giác BEC vuông tại E có \(IE = IB = IC = \frac{{BC}}{2}\) (vì IE là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền).

Xét tam giác BDC vuông tại D có \(ID = IB = IC = \frac{{BC}}{2}\) (vì ID là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền).

Từ đó ta có \(ID = IE = IB = IC = \frac{{BC}}{2}\) nên bốn điểm B, E, D, C cùng nằm trên một đường tròn có bán kính \(R = \frac{{BC}}{2}.\)

Gọi K là trung điểm AH.

Xét tam giác AEH vuông tại E có \(EK = KA = KH = \frac{{AH}}{2}\) (vì EK là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền).

Xét tam giác ADH vuông tại D có \(DK = KA = KH = \frac{{AH}}{2}\) (vì DK là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền).

Từ đó ta có \(EK = DK = KA = KH = \frac{{AH}}{2}\) nên bốn điểm A, E, H, D cùng nằm trên một đường tròn có bán kính \(R = \frac{{AH}}{2}.\)

Ta có DE < BC.

Vậy cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

4. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về trục đối xứng của đường tròn?

A.Đường tròn không có trục đối xứng.

B.Đường tròn có duy nhất một trục đối xứng là đường kính.

C.Đường tròn có hai trục đối xứng là hai đường kính vuông góc với nhau.

D.Đường tròn có vô số trục đối xứng là đường kính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường tròn là hình có trục đối xứng. Bất kì đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn.

Vậy đường tròn có vô số trục đối xứng.

5. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(0; 2), N(0; −3) và P(2; −1). Vẽ hình và cho biết trong các điểm đã cho, điểm nào nằm trên, điểm nào nằm trong, điểm nào nằm ngoài đường tròn \(\left( {O;\sqrt 5 } \right)?\) Vì sao?

Xem đáp án

(H.5.1)

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(0; 2), N(0; −3) và P(2; −1). Vẽ hình và cho biết trong các điểm đã cho, điểm nào nằm trên, điểm nào nằm trong, điểm nào nằm ngoài đường tròn \(\left( {O;\sqrt 5 } \right)?\) Vì sao? (ảnh 1)

Điểm M(0; 2) nằm trong \(\left( {O;\sqrt 5 } \right)\) vì OM = 2 < \(R = \sqrt 5 .\)

Điểm N(0; −3) nằm ngoài \(\left( {O;\sqrt 5 } \right)\) vì ON = 3 > \(R = \sqrt 5 .\)

Điểm P(2; −1) có \(O{P^2} = {2^2} + {\left( { - 1} \right)^2} = 5,\) tức là \(OP = R = \sqrt 5 \) nên P nằm trên \(\left( {O;\sqrt 5 } \right).\)

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3 cm, AC = 4 cm. Chứng minh rằng các điểm A, B, C thuộc cùng một đường tròn. Tính bán kính của đường tròn đó.

Xem đáp án

(H.5.2).

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3 cm, AC = 4 cm. Chứng minh rằng các điểm A, B, C thuộc cùng một đường tròn. Tính bán kính của đường tròn đó.Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3 cm, AC = 4 cm. Chứng minh rằng các điểm A, B, C thuộc cùng một đường tròn. Tính bán kính của đường tròn đó. (ảnh 1)

Gọi O là trung điểm của BC.

Xét tam giác ABC vuông tại A có AO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên \(AO = OB = OC = \frac{{BC}}{2}.\)

Do đó, ba điểm A, B, C cùng cách đều điểm O nên A, B, C cùng thuộc đường tròn tâm O, bán kính \(\frac{{BC}}{2}.\)

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác ABC vuông tại A, ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 9 + 16 = 25,\) suy ra \(BC = \sqrt {25}  = 5\)(cm).

Do đó \(R = \frac{{BC}}{2} = \frac{5}{2} = 2,5\) (cm).

Vậy ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường tròn tâm O bán kính 2,5 cm.

7. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O), đường thẳng d đi qua O và điểm A thuộc (O) nhưng không thuộc d. Gọi B là điểm đối xứng với A qua d; C và D lần lượt là điểm đối xứng với A và B qua O.

a) Ba điểm B, C và D có thuộc (O) không? Vì sao?

b) Chứng minh tứ giác ABCD là hình chữ nhật.

c) Chứng minh rằng C và D đối xứng với nhau qua d.

Xem đáp án

(H.5.3)

Cho đường tròn (O), đường thẳng d đi qua O và điểm A thuộc (O) nhưng không thuộc d. Gọi B là điểm đối xứng với A qua d; C và D lần lượt là điểm đối xứng với A và B qua O. a) Ba điểm B, C và D có thuộc (O) không? Vì sao? b) Chứng minh tứ giác ABCD là hình chữ nhật. c) Chứng minh rằng C và D đối xứng với nhau qua d. (ảnh 1)

a) Vì d là một đường kính của đường tròn và B đối xứng với A qua d nên từ A (O) suy ra AB d.

Lại có O là tâm của đường tròn và C, D lần lượt là điểm đối xứng với A, B qua O nên từ A, B (O) suy ra C và D cũng thuộc đường tròn (O).

Vậy ba điểm B, C và D thuộc đường tròn (O).

b) Vì C đối xứng với A qua O nên O là trung điểm của AC.

Vì D đối xứng với B qua O nên O là trung điểm của BD.

Tứ giác ABCD có hai đường chéo AC và BD và O là trung điểm của AC và BD nên ABCD là hình bình hành.

Lại có, AC = BD (cùng bằng đường kính của (O)).

Do đó, hình bình hành ABCD là hình chữ nhật.

c) Vì B là điểm đối xứng với A qua d nên d là đường trung trực của AB.

Hình chữ nhật ABCD có AB // CD nên d cũng là đường trung trực của CD.

Do đó C và D đối xứng với nhau qua d.

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD có E là giao điểm của hai đường chéo.

a) Chứng minh rằng có một đường tròn đi qua bốn điểm A, B, C và D. Xác định tâm đối xứng và chỉ ra hai trục đối xứng của đường tròn đó.

b) Tính bán kính của đường tròn ở câu a, biết rằng hình vuông có cạnh bằng 3 cm.

Xem đáp án

(H.5.4)

Cho hình vuông ABCD có E là giao điểm của hai đường chéo. a) Chứng minh rằng có một đường tròn đi qua bốn điểm A, B, C và D. Xác định tâm đối xứng và chỉ ra hai trục đối xứng của đường tròn đó. b) Tính bán kính của đường tròn ở câu a, biết rằng hình vuông có cạnh bằng 3 cm. (ảnh 1)

a) Do ABCD là hình vuông nên AC = BD (hai đường chéo bằng nhau), AE = BE = CE = DE (nửa đường chéo).

Do đó A, B, C, D nằm trên đường tròn tâm E.

Hai đường chéo đi qua E nên AC, BD là hai trục đối xứng của đường tròn (E).

b) Do ABC là tam giác vuông tại B, có AB = BC = 3 cm nên theo định lí Pythagore, ta được \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} = {3^2} + {3^2} = 18.\)

Suy ra \(AC = \sqrt {18} = 3\sqrt 2 \)(cm).

Vậy bán kính của đường tròn (E) là \(R = \frac{{AC}}{2} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\) (cm).

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A có ba đỉnh nằm trên đường tròn (O). Đường cao AH cắt (O) tại D. Biết BC = 24 cm, AC = 20 cm. Tính chiều cao AH và bán kính đường tròn (O).

Xem đáp án

(H.5.5)

Cho tam giác ABC cân tại A có ba đỉnh nằm trên đường tròn (O). Đường cao AH cắt (O) tại D. Biết BC = 24 cm, AC = 20 cm. Tính chiều cao AH và bán kính đường tròn (O). (ảnh 1)

Vì tam giác ABC cân tại A nên đường cao AH cũng là đường trung trực của đoạn BC, suy ra H là trung điểm của BC.

Tam giác ACH vuông tại H nên theo định lí Pythagore, ta được

\(A{H^2} = A{C^2} - C{H^2} = A{C^2} - {\left( {\frac{{BC}}{2}} \right)^2} = {20^2} - {\left( {\frac{{24}}{2}} \right)^2} = 256.\)

Suy ra \(AH = \sqrt {256} = 16\)(cm).

Tam giác ACD có AD là đường kính nên tam giác ACD là tam giác vuông tại C.

Trong tam giác ACD vuông tại C, ta có:

\(A{C^2} = AH.AD,\) suy ra \(AD = \frac{{A{C^2}}}{{AH}} = \frac{{{{20}^2}}}{{16}} = 25\)(cm).

Vậy bán kính của đường tròn (O) là \(R = \frac{{AD}}{2} = \frac{{25}}{2} = 12,5\)(cm).