Giải VTH Toán 8 KNTT Luyện tập chung trang 25 có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 8 KNTT Luyện tập chung trang 25 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 870 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức P = 5x(3x2y – 2xy2 + 1) – 3xy(5x2 – 3xy) + x2y2.

a) Bằng cách thu gọn, chứng tỏ rằng giá trị của biểu thức P chỉ phụ thuộc vào biến x mà không phụ thuộc vào biến y.

Xem đáp án

a) Thu gọn P:

P = 5x(3x2y – 2xy2 + 1) – 3xy(5x2 – 3xy) + x2y2

= 15x3y – 10x2y2 + 5x – 15x3y + 9x2y2 + x2y2

= (15x3y – 15x3y) + (9x2y2 + x2y– 10x2y2) + 5x

= 5x.

Sau khi thu gọn, ta thấy P = 5x không chứa y. Điều đó chứng tỏ P chỉ phụ thuộc vào biến x mà không phụ thuộc vào biến y.

2. Tự luận
1 điểm

b) Tìm giá trị của x sao cho P = 10.

Xem đáp án

b) P = 10 5x = 10 x = 2.

3. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức (3x2 – 5xy – 4y2).(2x2 + y2) + (2x4y2 + x3y3 + x2y4) :  15xy.

Xem đáp án

Kí hiệu biểu thức đã cho là P. Ta thấy P = A + B, trong đó:

A = (3x2 – 5xy – 4y2).(2x2 + y2)

= 6x4 + 3x2y2 – 10x3y – 5xy3 – 8x2y2 – 4y4

= 6x4 – 10x3y – 5xy3 – 5x2y2 – 4y4.

B = (2x4y2 + x3y3 + x2y4) :  15xy

= 10x3y + 5x2y2 + 5xy3.

Từ đó ta có

P = A + B = 6x4 – 10x3y – 5xy3 – 5x2y2 – 4y4 + 10x3y + 5x2y2 + 5xy3

= 6x4 – 4y4.

4. Tự luận
1 điểm

Bà Khanh dự định mua x hộp sữa, mỗi hộp giá y đồng. Nhưng khi đến cửa hàng, bà Khanh thấy giá sữa đã giảm 1 500 đồng mỗi hộp nên quyết định mua thêm 3 hộp sữa.

Tìm đa thức biểu thị số tiền bà Khanh phải trả cho tổng số hộp sữa đã mua.

Xem đáp án

Số hộp sữa mà bà Khanh đã mua là x + 3. Giá tiền mỗi hộp sữa giảm 1500 đồng nên giá chỉ còn y – 1500 đồng mỗi hộp.

Do đó đa thức biểu thị số tiền bà Khanh phải trả cho tổng số hộp sữa đã mua là T = (x + 3).(y – 1500).

Vậy đa thức cần tìm là:

T = (x + 3).(y – 1500) = xy – 1500x + 3y – 4500.

5. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số a và b sao cho

(5xy – 4y2)(3x2 + 4xy) + ax2y2 – bxy3 = 15xy(x2 – y2).

Xem đáp án

Biến đổi vế phải: 15xy(x2 – y2) = 15x3y – 15xy3. (1)

Biến đổi vế trái: (5xy – 4y2)(3x2 + 4xy) + ax2y2 – bxy3

= 15x3y + 20x2y2 – 12x2y2 – 16xy3 + ax2y2 – bxy3

= 15x3y + (8 + a)x2y2 + (−16 – b)xy3. (2)

So sánh hai đa thức (1) và (2) ta được:

• 8 + a = 0, suy ra a = −8.

• −16 – b = −15, suy ra b = −1.

6. Tự luận
1 điểm

a) Tìm đơn thức B nếu 4x3y2 : B = −2xy.

Xem đáp án

a) Ta có 4x3y2 : B = −2xy nên B = 4x3y2 : (−2xy) = −2x2y.

7. Tự luận
1 điểm

b) Với đơn thức B tìm được ở câu a, hãy tìm đơn thức H để(4x3y2 – 3x2y3) : B = −2xy + H.

Xem đáp án

b) Từ phép chia đã cho, ta suy ra

H = (4x3y2 – 3x2y3) : B + 2xy

= (4x3y2 – 3x2y3) : (−2x2y)+ 2xy

=−2x2y+32y2+2xy.

8. Tự luận
1 điểm

a) Tìm đơn thức C nếu 5xy2 . C = 10x3y3.

Xem đáp án

a) Ta có 5xy2 . C = 10x3y3 nên C = 10x3y3 : 5xy2 = 2x2y.

9. Tự luận
1 điểm

b) Với đơn thức C tìm được ở câu a, hãy tìm đơn thức K sao cho(K + 5xy2) . C = 6x4y + 10x3y3.

Xem đáp án

b) Từ phép nhân đã cho, ta suy ra K . C = 2x2y.K. Do đó

K = (6x4y + 10x3y3) : C – 5xy2 = (6x4y + 10x3y3) : 2x2y – 5xy2

= 3x2 + 5xy2 – 5xy2 = 3x2.

10. Tự luận
1 điểm

Chuyện rằng Rùa chạy đua với Thỏ. Thỏ chạy nhanh gấp 60 lần rùa, nhưng chỉ sau t phút chạy, Thỏ đã dừng lại mặc dù chưa đến đích. Do mải chơi, Thỏ không biết rằng Rùa vẫn cần mẫn chạy liên tục trong 90t phút và đến đích trước Thỏ.

a) Gọi v (m/phút) là vận tốc chạy của Rùa. Hãy viết các đơn thức biểu thị quãng đường mà Thỏ và Rùa đã chạy.

Xem đáp án

a) Quãng đường Rùa chạy là R = 90vt (m).

Vận tốc chạy của Thỏ là 60v (m/phút) nên quãng đường Thỏ chạy là

T = 60vt (m).

11. Tự luận
1 điểm

b) Hỏi Rùa đã chạy được quãng đường dài gấp bao nhiêu lần quãng đường Thỏ đã chạy?

Xem đáp án

b) Ta có R : T = 90vt : 60vt = 1,5.

Vậy Rùa chạy được quãng đường dài gấp 1,5 lần quãng đường Thỏ đã chạy.