Giải VTH Toán 8 KNTT Bài Luyện tập chung trang 17 có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 8 KNTT Bài Luyện tập chung trang 17 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 878 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho các biểu thức:

 45x;  2−1xy; −3xy2;  12x2y;  1xy3;  −xy+2;  −32x2y;  x5.

a) Trong các biểu thức đã cho, biểu thức nào là đơn thức? Biểu thức nào không là đơn thức?

Xem đáp án

a) Biểu thức  1xy3 không là đơn thức.

Biểu thức  −xy+2 không là đơn thức.

Biểu thức  x5 không là đơn thức.

Các biểu thức còn lại đều là đơn thức.

2. Tự luận
1 điểm

b) Hãy chỉ ra hệ số và phần biến của mỗi đơn thức đã cho.

Xem đáp án

b) - Đơn thức  45x có hệ số là  45 và phần biến là x.

- Đơn thức  2−1xy có hệ số là  2−1 và phần biến là xy.

- Đơn thức −3xy2 có hệ số là −3 và phần biến là xy2.

- Đơn thức  12x2y có hệ số là  12 và phần biến là x2y.

- Đơn thức  −32x2y có hệ số là  −32 và phần biến là x2y.

3. Tự luận
1 điểm

c) Viết tổng tất cả các đơn thức trên để được một đa thức. Xác định bậc của đa thức đó.

Xem đáp án

c) Tổng tất cả các đơn thức trên là:
45x+2−1xy+−3xy2+12x2y+−32x2y
= 45x+2−1xy−3xy2−x2y.
Đa thức 45x+2−1xy−3xy2−x2y có bậc là 3.

4. Tự luận
1 điểm

Trong một khách sạn có hai bể bơi dạng hình hộp chữ nhật. Bể thứ nhất có chiều sâu là 1,2 m, đáy là hình chữ nhật có chiều dài x mét, chiều rộng y mét. Bể thứ hai có chiều sâu 1,5 m, hai kích thước đáy gấp 5 lần hai kích thước đáy của bể thứ nhất.

a) Hãy tìm đơn thức (hai biến x và y) biểu thị số mét khối nước cần có để bơm đầy cả hai bể bơi.

Xem đáp án

a) Bể thứ nhất có chiều sâu 1,2 m với hai kích thước đáy là x và y nên có dung tích V1 = 1,2xy (m3). Bể thứ hai có chiều sâu 1,5 m với các kích thước đáy là 5x và 5y nên có dung tích là V2 = 1,5.5x.5y = 37,5xy (m3).

Do đó số mét khối nước cần có để bơm đầy cả hai bể bơi là

V = V1 + V2 = 1,2xy + 37,5xy = (1,2 + 37,5)xy = 38,7xy (m3).

5. Tự luận
1 điểm

b) Tính lượng nước bơm đầy bể nếu x = 5 m, y = 3 m.

Xem đáp án

b) Khi x = 5 m, y = 3 m, lượng nước bơm đầy hai bể là

V = 38,7.5.3 = 580,5 (m3).

6. Tự luận
1 điểm

Tìm bậc của mỗi đa thức sau rồi tính giá trị của chúng tại x = 1; y = −2.

a) P = 5x4 – 3x3y + 2xy3 – x3y + 2y4 – 7x2y2 – 2xy3.

Xem đáp án

a) P = 5x4 – 3x3y + 2xy3 – x3y + 2y4 – 7x2y2 – 2xy3

= 5x4 – (3x3y + x3y) + (2xy3 – 2xy3) + 2y4 – 7x2y2

= 5x4 – 4x3y + 2y4 – 7x2y2.

Tất cả các hạng tử đều có bậc 4.

Vậy P là đa thức bậc 4.

Tại x = 1; y = −2, ta có

P=5.14−4.13.−2+2.−24−7.12.−22=17.

7. Tự luận
1 điểm

b) Q = x3 + x2y – xy2 – x2y – xy– x3.

Xem đáp án

b) Q = x3 + x2y – xy2 – x2y – xy– x3

= (x3 – x3) + (x2y – x2y) – (xy2 + xy2) = –2xy2.

Đa thức Q có bậc là 3.

Tại x = 1; y = −2, ta có:

Q = –2xy2 = –2.1.(−2)2 = –2.4 = –8.

8. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức:

A = 7xyz2 – 5xy2z + 3x2yz – xyz + 1; B = 7x2yz – 5xy2z + 3xyz2 – 2.

a) Tìm đa thức C sao cho A – C = B.

Xem đáp án

a) C = A – B = (7xyz2 – 5xy2z + 3x2yz – xyz + 1) – (7x2yz – 5xy2z + 3xyz2 – 2)

= 7xyz2 – 5xy2z + 3x2yz – xyz + 1 – 7x2yz + 5xy2z – 3xyz2 + 2

= (7xyz2 – 3xyz2) + (5xy2z – 5xy2z) + (3x2yz – 7x2yz) – xyz + (1 + 2)

= 4xyz– 4x2yz – xyz + 3.

9. Tự luận
1 điểm

b) Tìm đa thức D sao cho A + D = B.

Xem đáp án

b) D = B – A = –(A – B) = –(4xyz– 4x2yz – xyz + 3)

= –4xyz+ 4x2yz + xyz – 3.

10. Tự luận
1 điểm

c) Tìm đa thức E sao cho E – A = B.

Xem đáp án

c) E = A + B = (7xyz2 – 5xy2z + 3x2yz – xyz + 1) + (7x2yz – 5xy2z + 3xyz2 – 2)

= 7xyz2 – 5xy2z + 3x2yz – xyz + 1 + 7x2yz – 5xy2z + 3xyz2 – 2

= (7xyz2 + 3xyz2) – (5xy2z + 5xy2z) + (7x2yz + 3x2yz) – xyz + (1 – 2)

= 10x2yz – 10xy2z + 10xyz2 – xyz + 3.

11. Tự luận
1 điểm

Từ một miếng bìa, người ta cắt ra hai hình tròn có bán kính x centimét và y centimét. Tìm biểu thức biểu thị diện tích phần còn lại của miếng bìa, nếu biết miếng bìa có hình dạng gồm hai hình vuông ghép lại và có kích thước (centimét) như hình bên. Biểu thức đó có phải là một đa thức không? Nếu phải thì đó là đa thức bậc mấy?Media VietJack

Xem đáp án

Miếng bìa gồm có hai hình vuông có cạnh lần lượt là 2x và 2,5y ghép lại. Do đó diện tích của miếng bìa là 2x.2x + 2,5y.2,5y = 4x2 + 6,25y2.

Tổng diện tích hai hình tròn cắt ra là (2x)2.π + (2,5y)2.π = 4πx2 + 6,25πy2.

Vậy diện tích phần còn lại của miếng bìa là

(4x2 + 6,25y2) − (4πx2 + 6,25πy2) = 4(1 − π)x2 + 6,25(1 − π)y2.

Đó là một đa thức bậc 2.

12. Tự luận
1 điểm

Cho ba đa thức: M = 3x3 – 4x2y + 3x – y; N = 5xy – 3x + 2; P = 3x3 + 2x2y + 7x – 1.

Tính M + N – P và M – N – P.

Xem đáp án

+) N + N − P = (3x3 – 4x2y + 3x – y) + (5xy – 3x + 2) – (3x3 + 2x2y + 7x – 1)

= 3x3 – 4x2y + 3x – y + 5xy – 3x + 2 – 3x3 – 2x2y – 7x + 1

= (3x3 – 3x3) – (4x2y + 2x2y) + 5xy + (3x – 3x – 7x) – y + (2 + 1)

= – 6x2y + 5xy – 7x – y + 3.

+) M – N – P = (3x3 – 4x2y + 3x – y) – (5xy – 3x + 2) – (3x3 + 2x2y + 7x – 1)

= 3x3 – 4x2y + 3x – y + 5xy + 3x – 2 – 3x3 – 2x2y – 7x + 1

= (3x3 – 3x3) – (4x2y + 2x2y) + 5xy + (3x + 3x – 7x) – y + (1 – 2)

= – 6x2y + 5xy – x – y – 1.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức A = x2y2 − axy2 + 3y2 − xy + b, và B = cx2y2 + 2xy2 − dy2 + 4, trong đó a, b, c, d là các số thực. Biết rằng A + B = −2x2y2 + 3y2 − xy − 1. Hãy tìm các số a, b, c và d.

Xem đáp án

Ta có:

A + B = (x2y2 − axy2 + 3y2 − xy + b) + (cx2y2 + 2xy2 − dy2 + 4)

= (1 + c)x2y2 + (2 − a)xy2 + (3 − d)y2 − xy + (b + 4).

Theo đề bài, (1 + c)x2y2 + (2 − a)xy2 + (3 − d)y2 − xy + (b + 4) = −2x2y2 + 3y2 − xy − 1.

So sánh hệ số của các hạng tử đồng dạng ở hai vế, ta có:

1 + c = −2 (hệ số của x2y2), suy ra c = −3; 3 − d = 3 (hệ số của y2), suy ra d = 0; 2 − a = 0 (hệ số của xy2), suy ra a = 2; b + 4 = −1 (hệ số tự do), suy ra b = −5.

Vậy đáp số của bài toán là a = 2, b = −5, c = −3 và d = 0.