Giải SGK Toán 8 KNTT Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 8 KNTT Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 872 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho các biểu thức:

45x;   2−1xy;   −3xy2;   12x2y;   1xy3;    −xy+2;    −32x2y;   x5.

a) Trong các biểu thức đã cho, biểu thức nào là đơn thức? Biểu thức nào không là đơn thức?

Xem đáp án

a) Các biểu thức 45x;  2−1xy;  −3xy2;  12x2y;  −32x2y là đơn thức.

Các biểu thức −xy+2;  1xy3;  x5 không là đơn thức.

2. Tự luận
1 điểm

b) Hãy chỉ ra hệ số và phần biến của mỗi đơn thức đã cho.

Xem đáp án

b) • Đơn thức 45x có hệ số là 45 và phần biến là x;

• Đơn thức  2−1xy có hệ số là  2−1 và phần biến là xy;

• Đơn thức −3xy2 có hệ số là −3 và phần biến là xy2;

• Đơn thức 12x2y có hệ số là 12 và phần biến là x2y;

• Đơn thức −32x2y có hệ số là −32 và phần biến là x2y.

3. Tự luận
1 điểm

c) Viết tổng tất cả các đơn thức trên để được một đa thức. Xác định bậc của đa thức đó.

Xem đáp án

c) Tổng tất cả các đơn thức trên là:

45x+2−1xy+−3xy2+12x2y+−32x2y

=45x+2−1xy−3xy2+12x2y−32x2y

=45x+2−1xy−3xy2−x2y.

Đa thức 45x+2−1xy−3xy2−x2y là 3.

4. Tự luận
1 điểm

Trong một khách sạn có hai bể bơi dạng hình hộp chữ nhật. Bể thứ nhất có chiều sâu là 1,2 m, đáy là hình chữ nhật có chiều dài x mét, chiều rộng y mét. Bể thứ hai có chiều sâu 1,5 m, hai kích thước đáy gấp 5 lần hai kích thước đáy của bể thứ nhất.

a) Hãy tìm đơn thức (hai biến x và y) biểu thị số mét khối nước cần có để bơm đầy cả hai bể bơi.

Xem đáp án

a) Bể thứ hai có đáy là hình chữ nhật có chiều dài 5x mét và chiều rộng là 5y mét.

Số mét khối nước cần có để bơm đầy cả hai bể bơi là thể tích nước chứa được ở hai bể bơi.

5. Tự luận
1 điểm

b) Tính lượng nước bơm đầy bể nếu x = 5 m, y = 3 m.

Xem đáp án

b) Biểu thức biểu thị số mét khối nước cần có để bơm đầy bể thứ nhất là: 1,2xy;

Biểu thức biểu thị số mét khối nước cần có để bơm đầy bể thứ hai là: 1,5 . 5x . 5y = 37,5xy;

Do đó, biểu thức biểu thị số mét khối nước cần có để bơm đầy cả hai bể bơi là:

1,2xy + 37,5xy = 38,7xy.

6. Tự luận
1 điểm

Tìm bậc của mỗi đa thức sau rồi tính giá trị của chúng tại x = 1; y = −2.

P = 5x4 – 3x3y + 2xy3 – x3y + 2y4 – 7x2y2 – 2xy3;

Q = x3 + x2y – xy2 – x2y – xy2 – x3.

Xem đáp án

• Ta có P = 5x4 – 3x3y + 2xy3 – x3y + 2y4 – 7x2y2 – 2xy3

= 5x4 – (3x3y + x3y) + (2xy3 – 2xy3) + 2y4 – 7x2y2

= 5x4 – 4x3y + 2y4 – 7x2y2.

Đa thức P có bậc là 4.

Thay x = 1; y = −2 vào biểu thức P, ta được:

P = 5 . 14 – 4 . 13 . (−2) + 2. (−2)4 – 7 . 12 . (−2)2

= 5 – 4 . (−2) + 2 . 16 – 7 . 4

= 5 + 8 + 32 – 28 = 13 + 4 = 17.

• Ta có Q = x3 + x2y – xy2 – x2y – xy2 – x3

= (x3 – x3) + (x2y – x2y) – (xy2 + xy2) = –2xy2.

Đa thức Q có bậc là 3.

Thay x = 1; y = −2 vào biểu thức Q, ta được:

Q = –2xy2 = –2 . 1 . (−2)2 = –2 . 4 = –8.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức:

A = 7xyz2 – 5xy2z + 3x2yz – xyz + 1;  B = 7x2yz – 5xy2z + 3xyz2 – 2.

a) Tìm đa thức C sao cho A – C = B;

Xem đáp án

a) Ta có A – C = B

Suy ra C = A – B = (7xyz2 – 5xy2z + 3x2yz – xyz + 1) – (7x2yz – 5xy2z + 3xyz2 – 2)

= 7xyz2 – 5xy2z + 3x2yz – xyz + 1 – 7x2yz + 5xy2z – 3xyz2 + 2

= (7xyz2 – 3xyz2) + (5xy2z – 5xy2z) + (3x2yz – 7x2yz) – xyz + (1 + 2)

= 4xyz2 – 4x2yz – xyz + 3.

Vậy C = 4xyz2 – 4x2yz – xyz + 3.

8. Tự luận
1 điểm

b) Tìm đa thức D sao cho A + D = B;

Xem đáp án

b) Ta có A + D = B

Suy ra D = B – A = –(A – B) = –(4xyz2 – 4x2yz – xyz + 3)

= –4xyz2 + 4x2yz + xyz – 3.

Vậy D = –4xyz2 + 4x2yz + xyz – 3.

9. Tự luận
1 điểm

c) Tìm đa thức E sao cho E – A = B.

Xem đáp án

c) Ta có E – A = B.

Suy ra E = A + B = (7xyz2 – 5xy2z + 3x2yz – xyz + 1) + (7x2yz – 5xy2z + 3xyz2 – 2)

= 7xyz2 – 5xy2z + 3x2yz – xyz + 1 + 7x2yz – 5xy2z + 3xyz2 – 2

= (7xyz2 + 3xyz2) – (5xy2z + 5xy2z) + (7x2yz + 3x2yz) – xyz + (1 – 2)

= 10x2yz – 10xy2z + 10xyz2 – xyz + 3.

Vậy E = 10x2yz – 10xy2z + 10xyz2 – xyz + 3.

10. Tự luận
1 điểm

Từ một miếng bìa, người ta cắt ra hai hình tròn có bán kính x centimét và y centimét. Tìm biểu thức biểu thị diện tích phần còn lại của miếng bìa, nếu biết miếng bìa có hình dạng gồm hai hình vuông ghép lại và có kích thước (centimét) như Hình 1.2. Biểu thức đó có phải là một đa thức không? Nếu phải thì đó là đa thức bậc mấy?

Từ một miếng bìa, người ta cắt ra hai hình tròn có bán kính x centimét và y centimét (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong Hình 1.2 có:

• Diện tích hình vuông nhỏ là: (2x)2 = 4x2 (cm2).

Diện tích hình vuông lớn là: (2,5y)2 = 6,25y2 (cm2).

Tổng diện tích hai hình vuông là: 4x2 + 6,25y2 (cm2).

• Hình tròn nhỏ có đường kính là 2x nên sẽ có bán kính là x (cm)

Diện tích hình tròn nhỏ là: πx2 (cm2).

• Hình tròn lớn có đường kính là 2,5y nên sẽ có bán kính là 1,25y (cm)

Diện tích hình tròn lớn là: 1,5625πy2 (cm2).

Do đó, biểu thức biểu thị diện tích phần còn lại của miếng bìa là:

(4x2 + 6,25y2) – (πx2 + 1,5625πy2) = 4x2 + 6,25y2 – πx2 – 1,5625πy2

= (4x2 – πx2) + (6,25y2 – 1,5625πy2)

= (4 – π)x2 + (6,25 – 1,5625π)y2

Biểu thức (4 – π)x2 + (6,25 – 1,5625π)y2 là một đa thức bậc 2.

11. Tự luận
1 điểm

Cho ba đa thức:

M = 3x3 – 4x2y + 3x – y; N = 5xy – 3x + 2; P = 3x3 + 2x2y + 7x – 1.

Tính M + N – P và M – N – P.

Xem đáp án

Ta có:

• M + N – P = (3x3 – 4x2y + 3x – y) + (5xy – 3x + 2) – (3x3 + 2x2y + 7x – 1)

= 3x3 – 4x2y + 3x – y + 5xy – 3x + 2 – 3x3 – 2x2y – 7x + 1

= (3x3 – 3x3) – (4x2y + 2x2y) + 5xy + (3x – 3x – 7x) – y + (2 + 1)

= – 6x2y + 5xy – 7x – y + 3.

• M – N – P = (3x3 – 4x2y + 3x – y) – (5xy – 3x + 2) – (3x3 + 2x2y + 7x – 1)

= 3x3 – 4x2y + 3x – y + 5xy + 3x – 2 – 3x3 – 2x2y – 7x + 1

= (3x3 – 3x3) – (4x2y + 2x2y) + 5xy + (3x + 3x – 7x) – y + (1 – 2)

= – 6x2y + 5xy – x – y – 1.

Vậy M + N – P = – 6x2y + 5xy – 7x – y + 3; M – N – P = – 6x2y + 5xy – x – y – 1.