Giải VTH Toán 7 Luyện tập chung trang 37, 38 có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 7 Luyện tập chung trang 37, 38 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 782 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho bốn phân số: 1780;611125;13391 và 98

a) Phân số nào trong những phân số trên không viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

Xem đáp án

a) Ta thấy 80; 125 và 8 không có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên 1780;611125;98 viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. Ngoài ra 133 = 19.7; 91 = 13.7 nên 13391=1913 là phân số tối giản, mẫu có ước nguyên tố là 13 khác 2 và 5 nên phân số này được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. Vì vậy trong bốn phân số đã cho chỉ có phân số 13391 không được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn.

2. Tự luận
1 điểm

b) Cho biết 2=1,414213562..., hãy so sánh phân số tìm được trong câu a) với 2

Xem đáp án

b) Viết phân số tìm được trong phần a) dưới dạng số thập phân ta được: 13391=1,461538461538...=1,(461538). So sánh số này với 2≈1,414213562... ta thấy 1,(461538) = 1,461538461... > 1,414213562... do đó 13391>2.

3. Tự luận
1 điểm

a) Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kì): 19;199.

Em có nhận xét gì về kết quả thu được?

Xem đáp án

a) Đặt tính chia ta được: 19=0,111...=0,1;  199=0,010101...=0,01.

4. Tự luận
1 điểm

b) Em hãy dự đoán dạng thập phân của 1999

Xem đáp án

b) Trong hai kết quả ở phần a) ta thấy số chữ số 9 ở mẫu đúng bằng số chữ số của chu kì và chữ số cuối cùng của chu kì là 1 (các chữ số khác đều bằng 0). Vì vậy có thể dự đoán 1999 = 0,(001).­­

5. Tự luận
1 điểm

Viết 59 và 5599 dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Xem đáp án

Vì 59=5.19=5.0,111...=0,555...=0,(5).

Tương tự 599=5.199=5.0,0101...=0,050505...=0,(05).

6. Tự luận
1 điểm

Nam vẽ một phần trục số trên vở ô li và đánh dấu ba điểm A, B, C như sau:

Nam vẽ một phần trục số trên vở ô li và đánh dấu ba điểm A, B, C như sau: (ảnh 1)

a) Hãy cho biết hai điểm A, B biểu diễn những số thập phân nào?

Xem đáp án

a) Trong hình đã cho, đoạn nối điểm 13 với điểm 14 có độ dài bằng 1 và ứng với canh ô vuông nhỏ. Cạnh mỗi ô vuông có độ dài 0,1. Do đó điểm A biểu diễn số 13,4; điểm B biểu diễn số 14,2.

7. Tự luận
1 điểm

b) Làm tròn số thập phân được biểu diễn bởi điểm C với độ chính xác 0,05.

Xem đáp án

b) Gọi c là số thập phân có điểm biểu diễn là C. Muốn làm tròn c với độ chính xác 0,05 ta phải làm tròn c đến hàng phần mười, tức là tìm số thập phân có một chữ số sau dấu phẩy. Trên hình vẽ, lưới ô vuông cắt trục số tại các điểm 13,0; 13,1; 13,2; ...; 14,9; 15,0; 15,1 ... Ta thấy c nằm giữa điểm 14,5 và điểm 14,6 và c gần 14,6 hơn. Vì vậy số thập phân có một chữ số sau dấu phẩy nên c ≈ 14,6. Do đó nếu làm tròn số c với độ chính xác 0,05 thì c ≈ 14,6.

8. Tự luận
1 điểm

Thay dấu “?” bằng chữ số thích hợp.

a) −7,02<−7,?1;        

Xem đáp án

a) Áp dụng quy tắc so sánh hai số âm; trong hai số âm, số có số đối lớn hơn là số nhỏ hơn. Vì vậy yêu cầu  −7,02<−7,?1 có nghĩa là 7,?1>7,02. (*)

Trong (*) lần lượt thay ? bằng 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 ta thấy yêu cầu thực hiện khi ? bằng 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.

9. Tự luận
1 điểm

b) −15,3?021<−15,3819.

Xem đáp án

b) Tương tự, cần 15,3?021>15,3819.Yêu cầu này được thuực hiện chỉ khi ? bằng 9.

10. Tự luận
1 điểm

So sánh:

a) 12,26 và 12,(24);        

Xem đáp án

a) 12,(24) = 12,2424... < 12,26.

11. Tự luận
1 điểm

b) 31,3(5) và 29,9(8).

Xem đáp án

b) 31,3(5) = 31,3555... > 30 > 29,9888... = 29,9(8).

12. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 1;    

Xem đáp án

Áp dụng công thức a2=a nếu a là số dương ta có:

a) 1=12=1.

13. Tự luận
1 điểm

b) 1+2+1;

Xem đáp án

b) 1+2+1=4=22=2.

14. Tự luận
1 điểm

c) 1+2+3+2+1.

Xem đáp án

c) 1+2+3+2+1=9=32=3.

15. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 32                    

Xem đáp án

a) Ta đã biết a là số x không âm thỏa mãn x2 = a. Do đó x = 3 và a = 3. Vì vậy 32=3.

16. Tự luận
1 điểm

b) 212.

Xem đáp án

b) Ta đã biết alà số x không âm thỏa mãn x2 = a. Do đó x = 21 và a = 21. Vì vậy 212=21.