Giải VTH Toán 7 KNTT Luyện tập chung trang 82 có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 7 KNTT Luyện tập chung trang 82 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 776 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng tam giác có đường trung tuyến và đường cao xuất phát từ cùng một đỉnh trùng nhau là một tam giác cân.

Xem đáp án

Chứng minh rằng tam giác có đường trung tuyến và đường cao xuất phát từ cùng một (ảnh 1)

Ta có AM vừa là đường trung tuyếnvừa là đường cao xuất phát từ đỉnh A của tam giác ABC.

Xét hai tam giác vuông ABM và ACM, ta có:AM chung, BM = CM

nên∆ABM = ∆ACM (hai cạnh góc vuông).

Suy ra AB = AC.

Tam giác ABC có AB = AC nên tam giác ABC cân tại A.

2. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm phân biệt thẳng hàng A, B, C. Gọi d là đường thẳng vuông góc với đường thẳng AB tại A. Với điểm M thuộc d, M khác A, vẽ đường thẳng CM. Qua B kẻ đường thẳng vuông góc với đường thẳng CM, cắt d tại N. Chứng minh đường thẳng BM vuông góc với đường thẳng CN.

Xem đáp án

Cho ba điểm phân biệt thẳng hàng A, B, C. Gọi d là đường thẳng vuông góc với đường (ảnh 1)

Gọi giao của BN và CM là F thì NF MC tại F.

Trong tam giác MNCCA\[ \bot \] MN (vì d AB tại A),NF\[ \bot \] MC, AC giao với NF tại B nên B là trực tâm của tam giác MNC.

Suy ra BM là đường cao của tam giác MNC hay BM vuông góc với đường thẳng CN.

3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Kẻ tia phân giác At của góc tạo bởi tia AB và tia đối của tia AC. Chứng minh rằng nếu đường thẳng chứa tia At song song với đường thẳng BC thì tam giác ABC cân tại A.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC. Kẻ tia phân giác At của góc tạo bởi tia AB và tia đối của tia AC (ảnh 1)

Gọi tia đối của tia AC là Am. Ta có tia At chia góc mAB thành hai góc \(\widehat {{A_1}}\)\(\widehat {{A_2}}\), \(\widehat {A{ & _1}} = \widehat {{A_2}}\)

Vì At // BC nên ta có \(\widehat {{A_1}} = \widehat {ACB}\) (hai góc đồng vị) và \(\widehat {{A_2}} = \widehat {ABC}\) (hai góc so le trong).

Suy ra \(\widehat {ACB} = \widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}} = \widehat {ABC}\). Vậy tam giác ABC là tam giác cân tại đỉnh A.

4. Tự luận
1 điểm

Kí hiệu SABC là diện tích tam giác ABC. Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC, M là trung điểm của BC.

a) Chứng minh SGBC = \[\frac{1}{3}\]SABC.

Gợi ý. Sử dụng GM = \[\frac{1}{3}\]AM để chứng minh SGBM = \[\frac{1}{3}\]SABM, SGCM = \[\frac{1}{3}\]SACM.

Xem đáp án

Kí hiệu SABC là diện tích tam giác ABC. Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC (ảnh 1)

Ta có SGBC = SBGM + SCGM.

Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên GM = \(\frac{1}{3}\)AM,

suy ra SBGM = \[\frac{1}{3}\]SBAM, SCGM = \[\frac{1}{3}\]SACM.

Suy ra SGBC = SBGM + SCGM = \[\frac{1}{3}\]SBAM + \[\frac{1}{3}\]SACM  = \(\frac{1}{3}\)(SBAM + SACM) = \[\frac{1}{3}\]SABC.

5. Tự luận
1 điểm

Kí hiệu SABC là diện tích tam giác ABC. Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC, M là trung điểm của BC.

Chứng minh SGCA = SGAB = \[\frac{1}{3}\]SABC.

Nhận xét. Từ bài tập trên ta có: SGBC = SGCA = SGAB = \(\frac{1}{3}\)SABC điều này giúp ta cảm nhận tại sao có thể đặt thăng bằng miếng bìa hình tam giác trên giá nhọn đặt tại trọng tâm của tam giác đó.

Xem đáp án

Gọi N, P lần lượt là trung điểm của AC và AB.

Chứng minh SGCA = SGAB = 1/3 SABC (ảnh 1)

Tương tự GN = \(\frac{1}{3}\)BN nên

SGAC = SCGN + SAGN = \[\frac{1}{3}\]SBCN + \[\frac{1}{3}\]SABN = \(\frac{1}{3}\)(SBCN + SABN) = \[\frac{1}{3}\]SABC.

Vì GP = \(\frac{1}{3}\)CP nên

SGAB = SBGP + SAGP = \[\frac{1}{3}\]SBCP + \[\frac{1}{3}\]SAPC  = \(\frac{1}{3}\)(SBCP + SAPC) = \[\frac{1}{3}\]SABC.

Vậy SGBC = SGCA = SGAB = \(\frac{1}{3}\)SABC.

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH (H BC).

Chứng minh ∆AHB = ∆AHC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH  Chứng minh tam giác AHB = tam giác AHC.  (ảnh 1)

Xét hai tam giác vuông ∆AHB và ∆AHC có:

AH chung, AB = AC (tam giác ABC cân tại A) nên ∆AHB = ∆AHC (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH (H BC).

Từ H kẻ đường thẳng song song với AC, cắt AB tại D. Chứng minh AD = DH.

Xem đáp án

Từ H kẻ đường thẳng song song với AC, cắt AB tại D. Chứng minh AD = DH.  (ảnh 1)

Từ câu a) ∆AHB = ∆AHC , suy ra \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\) (hai góc tương ứng).

Ta có AC // HD, suy ra \(\widehat {{A_2}} = \widehat {{H_1}}\) (so le trong), từ đó \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{H_1}}\) nên ∆ADH cân tại D, suy ra AD = DH.         (1)

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH (H BC).

Gọi M là trung điểm của AC, CD cắt AH tại G. Chứng minh ba điểm B, G, M thẳng hàng.

Xem đáp án

Gọi M là trung điểm của AC, CD cắt AH tại G. Chứng minh ba điểm B, G, M thẳng hàng.  (ảnh 1)

Ta có \(\widehat {{A_1}} + \widehat {ABH} = 90^\circ \) (vì tam giác AHB vuông tại H), \(\widehat {{H_1}} + \widehat {{H_2}} = \widehat {AHB} = 90^\circ \) (AH vuông góc với BC tại H). Vì \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{H_1}}\) nên \(\widehat {ABH} = \widehat {{H_2}}\), suy ra tam giác BHD cân tại D, do đó BD = DH.      (2)

Từ (1) và (2) suy ra D là trung điểm của AB.

Tam giác ABC có CD, AH là hai trung tuyến cắt nhau tại G nên G là trọng tâm tam giác.

Khi đó BG là trung tuyến, M là trung điểm của AC nên BG đi qua M, tức B, G, M thẳng hàng.

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH (H BC).

Chứng minh chu vi ∆ABC lớn hơn AH + 3BG.

Xem đáp án

Chứng minh chu vi tam giác ABC lớn hơn AH + 3BG.  (ảnh 1)

Trên tia BM lấy điểm K sao cho M là trung điểm của BK, khi đó 2BM = BK.

Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên 3BG = 2BM. Từ đó BK = 2BM = 3BG.

Ta chứng minh được ∆BMC = ∆KMA (c.g.c), suy ra BC = AK.

Trong tam giác ABK, ta có:

AK + AB > BK hay BC + AB > BK, mà BK = 2BM = 3BG nên BC + AB > 3BG. (3)

Trong tam giác vuông AHC, ta có AC > AH.         (4)

Từ (3) và (4) suy ra BC + AC + AB > AH + 3BG.