Giải VTH Toán 7 KNTT Bài tập ôn tập cuối năm Số và Đại số có đáp án
17 câu hỏi
Tính giá trị của các biểu thức sau:
\[\sqrt {25} \] + (22 . 3)2 . \[{\left( { - \frac{1}{4}} \right)^2}\] + 20200 + \[\left| { - \frac{1}{4}} \right|\];
\[\sqrt {25} \] + (22 . 3)2 . \[{\left( { - \frac{1}{4}} \right)^2}\] + 20200 + \[\left| { - \frac{1}{4}} \right|\] = 5 + \[\frac{{{{12}^2}}}{{{4^2}}}\] + 1 + \[\frac{1}{4}\]= 5 + 9 + 1 + \[\frac{1}{4}\]= \[\frac{{61}}{4}\].
Tính giá trị của các biểu thức sau:
\[\frac{{{3^2} - 0,25.\left( {7,5 - 5,1} \right)}}{{ - 6,2 + 2.\left( {0,5 + 1,6} \right)}}\].
\[\frac{{{3^2} - 0,25.\left( {7,5 - 5,1} \right)}}{{ - 6,2 + 2.\left( {0,5 + 1,6} \right)}}\]= \[\frac{{9 - 0,25.2,4}}{{ - 6,2 + 2.2,1}}\]= \[\frac{{9 - 0,6}}{{ - 6,2 + 4,2}}\]= \[\frac{{8,4}}{{ - 2}}\]= -4,2.
Tính một cách hợp lí.
\[\frac{5}{{11}} - \frac{{10}}{{19}} + 1,5 + \frac{{17}}{{11}} - \frac{9}{{19}}\];
\[\frac{5}{{11}} - \frac{{10}}{{19}} + 1,5 + \frac{{17}}{{11}} - \frac{9}{{19}}\]= \[\left( {\frac{5}{{11}} + \frac{{17}}{{11}}} \right) - \left( {\frac{9}{{19}} + \frac{{10}}{{19}}} \right) + 1,5\]= \[\frac{{22}}{{11}} - \frac{{19}}{{19}} + 1,5\]= 2,5.
Tính một cách hợp lí.
\[2\frac{3}{5}.\left( { - \frac{2}{3}} \right) - 2\frac{1}{3}.\left( { - \frac{2}{3}} \right) + {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}\].
\[2\frac{3}{5}.\left( { - \frac{2}{3}} \right) - 2\frac{1}{3}.\left( { - \frac{2}{3}} \right) + {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}\]= \[ - \frac{2}{3}.\left( {2\frac{3}{5} - 2\frac{1}{3} - \frac{2}{3}} \right)\]= \[ - \frac{2}{3}.\left( { - \frac{2}{5}} \right)\]= \[\frac{4}{{15}}\].
Tìm x, biết \[\frac{2}{5}\]x + \[\frac{3}{2}\] = \[\frac{3}{5} - \left( { - \frac{1}{4}} \right)\].
\[\frac{2}{5}\]x + \[\frac{3}{2}\] = \[\frac{3}{5} - \left( { - \frac{1}{4}} \right)\] hay \[\frac{2}{5}\]x = \[\frac{3}{5} - \left( { - \frac{1}{4}} \right) - \frac{3}{2}\]= \[\frac{{ - 13}}{{20}}\].
Suy ra x = \[ - \frac{{13}}{{20}}:\frac{2}{5}\] = \[ - \frac{{13}}{8}\].
Có hay không số x thỏa mãn điều kiện: \[\left| x \right| + \frac{1}{5} = - \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{3}} \right)\]?
Vì \[\left| x \right|\] + \[\frac{1}{5}\] > 0 với mọi x mà \[ - \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{3}} \right) = - \frac{1}{6}\] < 0 nên không có số x nào thỏa mãn đề bài.
Hãy ước tính (không tra bảng hay dùng máy tính) số dương x (lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy) sao cho x2 = 13. Sau đó dùng máy tính cầm tay (hoặc tra bảng) để tính x, chính xác đến hàng phần chục, để kiểm tra xem con số em ước tính chênh lệch bao nhiêu so với kết quả tính bằng máy tính.
Vì x là số dương nên từ x2 = 13 suy ra x = \(\sqrt {13} \). Ta có 3 < \(\sqrt {13} \)< 4.
Giá trị chính xác đến hàng phần chục của x (bằng cách dùng máy tính) là 3,6.
Kết quả ước tính và tính độ chênh lệch theo yêu cầu đề bài sẽ tùy thuộc vào ước tính số dương x của từng học sinh. (Chẳng hạn, từ 3 < \(\sqrt {13} \)< 4 ta ước tính x bằng 3,5, khi đó phần chênh lệch của giá trị này so với giá trị của máy tính là 3,6 – 3,5 = 0,1).
Hai người thợ cùng làm tổng cộng được 136 sản phẩm (thời gian làm như nhau). Hỏi mỗi người thợ làm được bao nhiêu sản phẩm, biết rằng người thợ thứ nhất làm một sản phẩm mất 9 phút, còn người thứ hai làm mất 8 phút?
Gọi x, y lần lượt là số sản phẩm mà người thợ thứ nhất và người thợ thứ hai làm được.
Theo đề bài ta có: x + y = 136.
Khi thời gian làm việc không đổi thì số sản phẩm làm được và thời gian để làm một sản phẩm là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Do đó ta có: 9x = 8y hay \[\frac{x}{8} = \frac{y}{9}\].
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{8} = \frac{y}{9} = \frac{{x + y}}{{8 + 9}} = \frac{{136}}{{17}} = 8\].
Từ đây suy ra x = 8 . 8 = 64 và y = 8 . 9 = 72.
Vậy người thợ thứ nhất làm được 64 sản phẩm và người thợ thứ hai làm được 72 sản phẩm.
Ba khối 6, 7, 8 của một trường Trung học cơ sở tham gia quyên góp vở tặng các bạn vùng khó khăn. Biết rằng số vở quyên góp được của ba khối theo thứ tự tỉ lệ thuận với 8, 7, 6 và số vở khối 8 quyên góp được ít hơn số vở khối 6 quyên góp được là 80 quyển. Hỏi mỗi khối quyên góp được bao nhiêu quyển vở?
Gọi x, y, z (x, y, z ∈ ℕ*) lần lượt là số quyển vở mà ba khối 6, 7, 8 quyên góp được.
Theo đề bài ta có: \[\frac{x}{8} = \frac{y}{7} = \frac{z}{6}\] và x - z = 80.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\[\frac{x}{8} = \frac{y}{7} = \frac{z}{6} = \frac{{x - z}}{{8 - 6}} = \frac{{80}}{2} = 40\].
Suy ra x = 8 . 40 = 320, y = 7 . 40 = 280 và z = 6 . 40 = 240.
Vậy số quyển vở quyên góp được của ba khối 6, 7, 8 lần lượt là 320 quyển, 280 quyển và 240 quyển.
Cho hai đa thức A = 6x3 - 4x2 - 12x - 7 và B = 2x2 - 7.
Xác định hệ số cao nhất và hệ số tự do trong mỗi đa thức đã cho.
Hệ số cao nhất của A = 6x3 - 4x2 - 12x - 7 là 6 và hệ số tự do là - 7.
Hệ số cao nhất của B = 2x2 - 7 là 2 và hệ số tự do là - 7.
Cho hai đa thức A = 6x3 - 4x2 - 12x - 7 và B = 2x2 - 7.
Tính giá trị của đa thức A + B tại x = - 2.
Đặt S(x) = A + B, ta có S(x) = (6x3 - 4x2 - 12x - 7) + (2x2 - 7) = 6x3 - 2x2 - 12x - 14.
Giá trị của A + B khi x = – 2 là:
S(– 2) = 6 . (-2)3 - 2 . (-2)2 - 12 . (-2) - 14 = - 48 - 8 + 24 - 14 = - 46.
Cho hai đa thức A = 6x3 - 4x2 - 12x - 7 và B = 2x2 - 7.
Chứng minh rằng x = 0, x = - 1 và x = 2 là ba nghiệm của đa thức A - B.
Đặt D(x) = A - B. Khi đó D(x) = (6x3 - 4x2 - 12x - 7) - (2x2 - 7) = 6x3 - 6x2 - 12x.
Ta có: D(0) = 6 . 03 - 6 . 02 - 12 . 0 = 0; D(- 1) = 6 . (-1)3 - 6 . (-1)2 - 12 . (-1) = 0
và D(2) = 6 . 23 - 6 . 22 - 12 . 2 = 0.
Vậy x = 0, x = -1 và x = 2 là các nghiệm của D(x).
Cho hai đa thức A = 6x3 - 4x2 - 12x - 7 và B = 2x2 - 7.
Thực hiện phép nhân A . B bằng hai cách.
Cách 1: Khai triển tích:
A . B = (6x3 - 4x2 - 12x - 7) . (2x2 - 7)
= 6x3 . 2x2 - 4x2 . 2x2 - 12x . 2x2 - 7 . 2x2 – 7 . 6x3 + 7 . 4x2 + 7 . 12x + 7 . 7
= 12x5 - 8x4 - 24x3 -14x2 - 42x3 + 28x2 + 84x + 49
= 12x5 - 8x4 - 66x3 + 14x2 + 84x + 49.
Cách 2: Đặt tính nhân:
\[\begin{array}{l} \times \underline {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,6{{\rm{x}}^3}\\\end{array}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l} - \\\end{array}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}4{{\rm{x}}^2}\\\end{array}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l} - \\\end{array}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}12{\rm{x}}\\2{{\rm{x}}^2}\end{array}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l} - \\ - \end{array}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}7\\7\end{array}\end{array}\,\,\,\,\,\,\,} \,\,\,\,\,\\\underline { + \begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}\\\begin{array}{*{20}{c}}{12{{\rm{x}}^5}}\end{array}\end{array}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}\\ - \end{array}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}\\8{{\rm{x}}^4}\end{array}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l} - \\ - \end{array}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}42{{\rm{x}}^3}\\24{{\rm{x}}^3}\end{array}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l} + \\ - \end{array}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}28{{\rm{x}}^2}\\14{{\rm{x}}^2}\end{array}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l} + \\\begin{array}{*{20}{c}}{}\end{array}\end{array}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}84{\rm{x}}\\\end{array}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l} + \\\end{array}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}49\,\,\,\\\end{array}\end{array}} \\\,\,\,12{{\rm{x}}^5} - 8{{\rm{x}}^4} - 66{{\rm{x}}^3} + 14{{\rm{x}}^2} + 84{\rm{x}} + 49\end{array}\]
Cho hai đa thức A = 6x3 - 4x2 - 12x - 7 và B = 2x2 - 7.
Tìm đa thức R có bậc nhỏ hơn 2 sao cho hiệu A - R chia hết cho B.
Chia A cho B bằng cách đặt tính chia:

Từ đó suy ra:
6x3 - 4x2 - 12x - 7 = (2x2 – 7)(3x – 2) + (9x – 21).
Nếu đặt R = 9x – 21 thì đẳng thức trên có nghĩa là A = B . (3x – 2) + R, suy ra
A – R = B . (3x – 2).
Vậy A – R chia hết cho B và đa thức cần tìm là R = 9x – 21.
Người ta đổ đầy nước vào một cái bể hình hộp chữ nhật, sau đó nhấn chìm một khối lập phương (đặc) có độ dài các cạnh bằng x (dm) vào trong bể. Biết rằng chiều rộng, chiều dài và chiều cao của bể lần lượt bằng x + 1, x + 3 và x + 2 (xem dưới đây).

Tìm đa thức biểu thị thể tích nước còn lại trong bể.
Thể tích bể nước là:
V = (x + 1) . (x + 3) . (x + 2)
= (x2 + 4x + 3) . (x + 2)
= x3 + 6x2 + 11x + 6.
Thể tích khối lập phương (ứng với lượng nước tràn) là: V1 = x3.
Lượng nước còn lại trong bể là:
V2(x) = V – V1 = 6x2 + 11x + 6 (dm3).
Người ta đổ đầy nước vào một cái bể hình hộp chữ nhật, sau đó nhấn chìm một khối lập phương (đặc) có độ dài các cạnh bằng x (dm) vào trong bể. Biết rằng chiều rộng, chiều dài và chiều cao của bể lần lượt bằng x + 1, x + 3 và x + 2 (xem dưới đây).

Xác định bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức trong câu trước.
V2(x) là đa thức bậc hai, hệ số cao nhất và hệ số tự do đều bằng 6.
Người ta đổ đầy nước vào một cái bể hình hộp chữ nhật, sau đó nhấn chìm một khối lập phương (đặc) có độ dài các cạnh bằng x (dm) vào trong bể. Biết rằng chiều rộng, chiều dài và chiều cao của bể lần lượt bằng x + 1, x + 3 và x + 2 (xem dưới đây).

Sử dụng kết quả 2 câu trước để tính lượng nước còn lại trong bể (đơn vị: dm3) khi x = 7 (dm).
Khi x = 7, lượng nước còn lại trong bể là:
V2(7) = 6 . 72 + 11 . 7 + 6 = 377 (dm3).


