Giải VTH KHTN 8 KNTT Bài 1: Sử dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm có đáp án
Đề thi

Giải VTH KHTN 8 KNTT Bài 1: Sử dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 877 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết thông tin có trên các nhãn hoá chất ở Hình 1.1, SGK KHTN8.

a) Chất rắn: ………………………………………………………………………..

b) Chất lỏng: ……………………………………………………………………….

c) Chất khí: …………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Chất rắn: Tên hoá chất: sodium hydroxide; Công thức hoá học: NaOH; Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh khiết; Khối lượng: 500g; Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS 51/2008/HCĐG; Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.

b) Chất lỏng: Tên hoá chất: Hydrochloric acid; Nồng độ chất tan: 37%; Công thức hoá học: HCl; Khối lượng mol: 36,46 g/mol.

c) Chất khí: Oxidizing: có tính oxi hoá; Gas: thể khí; Tên chất: oxygen; Mã số: UN 1072 – mã số này là danh mục để xác định hoá chất nguy hiểm oxygen, nén; Khối lượng: 25 kg.

2. Tự luận
1 điểm

Đọc tên, công thức của một số hoá chất thông dụng có trong phòng thí nghiệm và cho biết ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trên các nhãn hoá chất.

Xem đáp án

- Tên thương mại: Hydrochloric acid; Công thức: HCl; Ý nghĩa các kí hiệu cảnh báo: Độc hại; Gây ăn mòn mạnh; Gây nguy hiểm cho môi trường.

- Tên thương mại: Potassium hydroxide; Công thức hoá học: KOH.

3. Tự luận
1 điểm

Trình bày cách lấy hoá chất rắn và hoá chất lỏng.

- Lấy hoá chất rắn: ………………………………………………………………………..

- Lấy hoá chất lỏng: ………………………………………………………………………

Xem đáp án

- Lấy hoá chất rắn: Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp.

- Lấy hoá chất lỏng: Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt;

4. Tự luận
1 điểm

Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau:

a) nước máy: ………;      b) nước mưa: ………;        c) nước hồ/ ao: ………;

d) nước chanh: ………;   e) nước cam: ………;        g) nước vôi trong: ……….

Xem đáp án

a) nước máy: 7,5;             b) nước mưa: 6,5;                      c) nước hồ/ ao: 7,6;

d) nước chanh: 2,4;          e) nước cam: 3,5;                      g) nước vôi trong: 12.

5. Tự luận
1 điểm

Quan sát ampe kế, vôn kế trong Hình 1.6, SGK KHTN8:

1. Chỉ ra các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế…………………………………….

2. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng cụ này…………………………………………….

Xem đáp án

1. Chỉ ra các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế: Ampe kế đo cường độ dòng điện, ampe kế đo hiệu điện thế.

2. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng cụ này: Ampe kế mắc nối tiếp với thiết bị điện, vôn kế mắc song song với thiết bị điện.

6. Tự luận
1 điểm

Hãy thảo luận nhóm về cách sử dụng điện an toàn trong phòng thí nghiệm:

- Khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn kế, joulemeter, …) cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng?

…………………………………………………………………………………………….

- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý điều gì?

…………………………………………………………………………………………….

- Trình bày cách sử dụng an toàn các thiết bị điện.

…………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

- Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn kế, joulemeter, …) cần lưu ý:

+ Sử dụng đúng chức năng, đúng thang đo của thiết bị đo điện.

+ Mắc vào mạch điện đúng cách.

+ Sử dụng nguồn điện phù hợp với thiết bị đo điện.

- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý:

+ Chọn đúng điện áp.

+ Chọn đúng chức năng.

+ Mắc đúng các chốt cắm.

- Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện:

+ Lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện, thiết bị điện hỗ trợ đúng cách, phù hợp.

+ Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện trong gia đình.

+ Tránh xa nơi điện thế nguy hiểm.

+ Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc.

7. Tự luận
1 điểm

Một bạn thực hiện phản ứng điều chế barium sulfate trong phòng thí nghiệm như sau:

Nhỏ từ từ 20 mL dung dịch barium chloride vào 20 mL dung dịch sodium sulfate, thu được barium sulfate là chất rắn không tan trong nước. Sau đó sử dụng giấy lọc, lọc lấy barium sulfate và làm khô.

Em hãy đề xuất:

a) Dùng dụng cụ nào để đong 20 mL mỗi loại dung dịch?

b) Sau khi đong xong, nên đổ dung dịch thu được vào dụng cụ nào?

c) Dùng dụng cụ gì để hút dung dịch barium chloride nhỏ vào dung dịch sodium sulfate?

d) Mô tả cách lọc barium sulfate.

Xem đáp án

a) Dùng ống đong để đong 20mL mỗi loại dung dịch.

b) Sau khi đong xong, nên đổ dung dịch thu được vào cốc thuỷ tinh.

c) Dùng ống hút nhỏ giọt để hút dung dịch barium chloride nhỏ vào dung dịch sodium sulfate.

d) Cách lọc barium sulfate:

- Gấp giấy lọc và đặt vào phễu lọc.

- Đặt phễu lọc lên bình tam giác và làm ướt giấy lọc bằng nước.

- Rót từ từ hỗn hợp sau phản ứng xuống phễu đã có giấy lọc, tráng cốc và rót tiếp vào phễu. Chờ cho nước chảy xuống bình tam giác ta thu được nước lọc ở bình tam giác và barium sulfate trên giấy lọc.