10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 1 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 1 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 887 lượt thi
10 câu hỏi
1. Đúng sai
1 điểm

Trong thực hành, học sinh cần phải chú ý một số quy tắc sử dụng hóa chất để đảm bảo an toàn trong phòng thí nghiệm. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Không sử dụng hóa chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.

ĐúngSai
b

Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, có thể dùng tay trực tiếp lấy các hóa chất ở thể rắn.

ĐúngSai
c

Khi lấy hóa chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thìa thủy tinh để xúc.

ĐúngSai
d

Các hóa chất dùng xong còn thừa cần được đổ lại bình chứa.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai. Không dùng tay trực tiếp lấy hóa chất.

c. Đúng.

d. Sai. Các hóa chất dùng xong còn thừa, không được đổ lại bình chứa mà cần được xử lí theo hướng dẫn của giáo viên.

2. Đúng sai
1 điểm

Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt là các dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay không thuận, dùng tay thuận để thêm hóa chất vào ống nghiệm.

ĐúngSai
b

Khi đun nóng hóa chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 2/3 ống nghiệm tính từ miệng ống.

ĐúngSai
c

Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su để lấy chất lỏng với lượng nhỏ.

ĐúngSai
d

Ống hút nhỏ giọt dùng để đo thể tích chất lỏng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai. Khi đun nóng hóa chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống.

c. Đúng.

d. Sai. Ống hút nhỏ giọt dùng để lấy hóa chất lỏng với lượng nhỏ.

3. Đúng sai
1 điểm

Cho các phát biểu sau về thiết bị điện trong phòng thí nghiệm, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220 V thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm.

ĐúngSai
b

Ampe kế dùng để đo hiệu điện thế.

ĐúngSai
c

Vôn kế dùng để đo cường độ dòng điện.

ĐúngSai
d

Joulemeter là thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng cung cấp cho mạch điện.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai. Ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện.

c. Sai. Vôn kế dùng để đo hiệu điện thế.

d. Đúng.

4. Đúng sai
1 điểm

Cho hình ảnh một số thiết bị sau:

Cho hình ảnh một số thiết bị sau:  Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? (ảnh 1)

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Các hình ảnh (1), (2), (3) đều là các thiết bị sử dụng điện.

ĐúngSai
b

Hình (1) là đi ốt phát quang (kèm điện trở bảo vệ).

ĐúngSai
c

Hình (2) là biến trở.

ĐúngSai
d

Hình (3) là thiết bị điện hỗ trợ trong phòng thí nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai. Hình (1) là biến trở.

c. Sai. Hình (2) là đi ốt phát quang (kèm điện trở bảo vệ).

d. Sai. Bóng đèn kèm đui ở hình (3) là thiết bị sử dụng điện.

5. Đúng sai
1 điểm

Cho các phát biểu sau về thiết bị sử dụng trong phòng thí nghiệm, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Công tắc (khóa K) dùng để đóng, ngắt mạch điện.

ĐúngSai
b

Vôn kế là thiết bị dùng để đo cường độ dòng điện.

ĐúngSai
c

Joulemeter là thiết bị dùng để đo công suất, điện áp, dòng điện, năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.

ĐúngSai
d

Máy đo pH dùng để đo huyết áp.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai. Vôn kế là thiết bị dùng để đo hiệu điện thế.

c. Đúng.

d. Sai. Huyết áp kế là thiết bị dùng để đo huyết áp.

6. Tự luận
1 điểm

Cho một số thiết bị điện sau:

Cho một số thiết bị điện sau:  Có bao nhiêu thiết bị dùng để ngắt dòng điện? (ảnh 1)

Có bao nhiêu thiết bị dùng để ngắt dòng điện?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1

Giải thích:

Công tắc (khóa K) là thiết bị dùng để ngắt dòng điện.

7. Tự luận
1 điểm

Một ampe kế ở phòng thí nghiệm có hai thang đo là 0,6 A và 3 A. Giới hạn đo của ampe kế này là bao nhiêu ampe?

Một ampe kế ở phòng thí nghiệm có hai thang đo là 0,6 A và 3 A. Giới hạn đo của ampe kế này là bao nhiêu ampe?  (ảnh 1)

Giới hạn đo của ampe kế này là bao nhiêu ampe?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3

Giải thích:

Giới hạn đo là số đo lớn nhất ghi trên dụng cụ. Vậy giới hạn đo của ampe kế này là 3 A.

8. Tự luận
1 điểm

Một vôn kế ở phòng thí nghiệm có hai thang đo là 12 V và 6 V. Giới hạn đo của vôn kế này là bao nhiêu V?

Một vôn kế ở phòng thí nghiệm có hai thang đo là 12 V và 6 V. Giới hạn đo của vôn kế này là bao nhiêu V?  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 12

Giải thích:

Giới hạn đo là số đo lớn nhất ghi trên dụng cụ. Vậy giới hạn đo của vôn kế này là 12 volt.

9. Tự luận
1 điểm

Thể tích dung dịch đựng trong ống đong dưới đây là bao nhiêu mL?

Thể tích dung dịch đựng trong ống đong dưới đây là bao nhiêu mL?  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 44.

Giải thích:

Cách đọc kết quả:

- Đặt ống đong thẳng đứng.

- Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong ống.

- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.

⇒ Thể tích chất lỏng trong ống đong là 44 cm3 = 44 mL.

10. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Không được nếm, ngửi hóa chất khi làm thí nghiệm.

(b) Cần làm thí nghiệm cẩn thận với các hóa chất nguy hiểm như sulfuric acid.

(c) Không nên vừa sạc điện thoại vừa dùng để tránh cháy, chập điện.

(d) Trước khi sửa chữa điện cần ngắt công tắc, cầu dao.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4

Giải thích:

Cả 4 phát biểu đều đúng.