Giải VBT Toán 5 CTST Bài 10. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
8 câu hỏi
Viết vào chỗ chấm.
Tổng của hai số là 20. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: ............................................................. Giá trị của một phần là: ............................................................. | Số bé là: ........................................................... Số lớn là: ........................................................... Đáp số: Số bé: ....................... Số lớn: ..................... |
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần) Giá trị của một phần là: 20 : 5 = 4 | Số bé là: 4 × 2 = 8 Số lớn là: 20 – 8 = 12 Đáp số: Số bé: 8 Số lớn: 12 |
Viết vào chỗ chấm.
Khối lớp 2 và khối lớp 5 trồng được 84 cây. Số cây của khối lớp 5 trồng được gấp 3 lần số cây của khối lớp 2. Hỏi mỗi khối lớp đã trồng được bao nhiêu cây?
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: ............................................................. Giá trị của một phần hay cây khối lớp 2 trồng là: ............................................................ | Số cây khối lớp 5 trồng là: ............................................ Đáp số: ................. ............... |
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 1 + 3 = 4 (phần) Giá trị của một phần hay cây khối lớp 2 trồng là: 84 : 4 = 21 (cây) | Số cây khối lớp 5 trồng là: 21 × 3 = 63 (cây) Đáp số: Khối 2: 21 cây Khối 5: 63 cây |
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó rồi viết vào chỗ chấm
Tổng | 49 | 128 | 5 400 |
Tỉ số | |||
Số bé | 14 | ...... | ...... |
Số lớn | 35 | ...... | ..... |
Tổng | 49 | 128 | 5 400 |
Tỉ số | |||
Số bé | 14 | 48 | 1 080 |
Số lớn | 35 | 80 | 4 320 |
Giải thích
Tổng hai số là 128, tỉ số là
Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 3 = 8 (phần)
Giá trị một phần là: 128 : 8 = 16
Số bé là 16 × 3 = 48
Số lớn là 128 – 48 = 80
Tổng hai số là 5 400, tỉ số là
Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 4 = 5 (phần)
Giá trị một phần hay số bé là:
Số bé là 5 400 : 5 = 1 080
Số lớn là 5 400 – 1 080 = 4 320
Trên xe buýt có 40 học sinh. Số học sinh nam bằng số học sinh nữ. Hỏi trên chiếc xe buýt đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 5 = 8 (phần) Giá trị của một phần 40 : 8 = 5 (phần) | Số học sinh nữ trên xe là: 5 × 5 = 25 (học sinh) Số học sinh nam trên xe là: 40 – 25 = 15 (học sinh) Đáp số: Học sinh nữ: 25 học sinh Học sinh nam: 15 học sinh |
Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật có chu vi 90 m, chiều rộng bằng chiều dài. Tính chiều dài và chiều rộng của thửa ruộng đó.
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Chiều dài:
Chiều rộng:
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
90 : 2 = 45 (m)
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 1 + 4 = 5 (phần) Giá trị của một phần hay chiều rộng là: 45 : 5 = 9 (m) | Chiều dài thửa ruộng là: 45 – 9 = 36 (m) Đáp số: Chiều rộng: 9 m Chiều dài: 36 m |
Đọc nội dung trong SGK, viết số vào chỗ chấm.
Để lát kín nền căn phòng đó cần .............. viên gạch màu xanh và ............. viên gạch màu trắng.
Để lát kín nền căn phòng đó cần 50viên gạch màu xanh và 150viên gạch màu trắng.
Giải thích
Đổi 32 m2 = 3 200 dm2
Tổng số viên gạch trong căn phòng là:
3200 : 16 = 200 (viên)
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số viên gạch màu xanh là:
200 : 4 = 50 (viên)
Số viên gạch màu trắng là:
50 × 3 = 150 (viên)
Đáp số: Gạch xanh: 50 viên
Gạch trắng: 150 viên

Mẹ mua 2 kg 400 g cả thịt và cá. Khối lượng cá gấp 2 lần khối lượng thịt. Vậy mẹ đã mua


Giải thích:
Đổi: 2 kg 400 g = 2 400 g
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 2 = 3 (phần)
Giá trị của một phần hay khối lượng thịt là:
2 400 : 3 = 800 (g)
Khối lượng cá là:
2 400 – 800 = 1 600 (g)
Đáp số: Khối lượng thịt: 800 g
Khối lượng cá: 1 600 g
Có tất cả 20 chùm pháo hoa màu vàng và màu đỏ. Cứ 3 chùm màu đỏ lại có 1 chùm màu vàng. Vậy đã có ............ chùm pháo hoa màu vàng và ........... chùm pháo hoa màu đỏ.
Có tất cả 20 chùm pháo hoa màu vàng và màu đỏ. Cứ 3 chùm màu đỏ lại có 1 chùm màu vàng. Vậy đã có 5 chùm pháo hoa màu vàng và 15 chùm pháo hoa màu đỏ.
Giải thích
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 1 = 4 (phần)
Giá trị một phần hay số chùm pháo hoa màu vàng là:
20 : 4 = 5 (chùm)
Số chùm pháo hoa màu đỏ là:
20 – 5 = 15 (chùm)


