Giải SGK Toán 5 CTST Bài 10. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 5 CTST Bài 10. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó có đáp án

A
Admin
ToánLớp 582 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Khối lớp 2 và khối lớp 5 trồng được 84 cây. Số cây của khối lớp 5 trồng được gấp 3 lần số cây của khối lớp 2. Hỏi mỗi khối lớp đã trồng được bao nhiêu cây?

Xem đáp án

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Khối lớp 2 và khối lớp 5 trồng được 84 cây. Số cây của khối lớp 5 trồng được gấp 3 lần số cây của khối lớp 2. Hỏi mỗi khối lớp đã trồng được bao nhiêu cây? (ảnh 1)

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

1 + 3 = 4 (phần)

Giá trị của một phần hay số cây khối lớp 2 trồng là:

84 : 4 = .?. (cây)

Số cây khối lớp 5 trồng là:

.........?.........

Đáp số: .?.

.?.

Lời giải

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Khối lớp 2 và khối lớp 5 trồng được 84 cây. Số cây của khối lớp 5 trồng được gấp 3 lần số cây của khối lớp 2. Hỏi mỗi khối lớp đã trồng được bao nhiêu cây? (ảnh 2)

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

1 + 3 = 4 (phần)

Giá trị của một phần hay số cây khối lớp 2 trồng là:

84 : 4 = 21 (cây)

Số cây khối lớp 5 trồng là:

21 × 3 = 63 (cây)

Đáp số: Khối 2: 21 cây

Khối 5: 63 cây

2. Tự luận
1 điểm

Tổng

49

128

5 400

Tỉ số

25

53

14

Số bé

14

.?.

.?.

Số lớn

35

.?.

.?.

Xem đáp án

Tổng hai số là 128, tỉ số là 53

Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 3 = 8 (phần)

Giá trị một phần là: 128 : 8 = 16

Số bé là 16 × 3 = 48

Số lớn là 128 – 48 = 80

Tổng hai số là 5 400, tỉ số là 14

Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 4 = 5 (phần)

Giá trị một phần hay số bé là:

Số bé là 5 400 : 5 = 1 080

Số lớn là 5 400 – 1 080 = 4 320

3. Tự luận
1 điểm

Trên xe buýt có 40 học sinh. Số học sinh nam bằng 35 số học sinh nữ. Hỏi trên chiếc xe buýt đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

Xem đáp án

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Trên xe buýt có 40 học sinh. Số học sinh nam bằng 3/5  số học sinh nữ. Hỏi trên chiếc xe buýt đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ? (ảnh 1)

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Giá trị của một phần

40 : 8 = 5 (phần)

Số học sinh nữ trên xe là:

5 × 5 = 25 (học sinh)

Số học sinh nam trên xe là:

40 – 25 = 15 (học sinh)

Đáp số: Học sinh nữ: 25 học sinh

 Học sinh nam: 15 học sinh

4. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật có chu vi 90 m, chiều rộng bằng 14 chiều dài. Tính chiều dài và chiều rộng của thửa ruộng đó.

Xem đáp án

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

90 : 2 = 45 (m)

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật có chu vi 90 m, chiều rộng bằng  1/4 chiều dài. Tính chiều dài và chiều rộng của thửa ruộng đó. (ảnh 1)

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

1 + 4 = 5 (phần)

Giá trị của một phần hay chiều rộng là:

45 : 5 = 9 (m)

Số cây khối lớp 5 trồng là:

45 – 9 = 36 (m)

Đáp số: Chiều rộng: 9 m

Chiều dài: 36 m

5. Tự luận
1 điểm

Một căn phòng có diện tích 32 m2 được lát bằng các viên gạch vuông bằng nhau gồm hai loại, một loại màu xanh và một loại màu trắng. Biết mỗi viên gạch có diện tích 16 dm2 và số gạch màu trắng gấp 3 lần số gạch màu xanh (diện tích mạch gạch không đáng kể).

Để lát kín nền căn phòng đó cần .?. viên gạch màu xanh và .?. viên gạch màu trắng.

Xem đáp án

Một căn phòng có diện tích 32 m2 được lát bằng các viên gạch vuông bằng nhau gồm hai loại, một loại màu xanh và một loại màu trắng. Biết mỗi viên gạch có diện tích 16 dm2 và số gạch màu trắng gấp 3 lần số gạch màu xanh (diện tích mạch gạch không đáng kể).

Để lát kín nền căn phòng đó cần 50viên gạch màu xanh và 150viên gạch màu trắng.

Giải thích

Đổi 32 m2 = 3 200 dm2

Tổng số viên gạch trong căn phòng là:

3200 : 16 = 200 (viên)

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Một căn phòng có diện tích 32 m2 được lát bằng các viên gạch vuông bằng nhau gồm hai loại, một loại màu (ảnh 1)

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

1 + 3 = 4 (phần)

Giá trị của một phần hay số viên gạch màu xanh là:

200 : 4 = 50 (viên)

Số viên gạch màu trắng là:

50 × 3 = 150 (viên)

Đáp số: Gạch xanh: 50 viên

 Gạch trắng: 150 viên

6. Tự luận
1 điểm

Mẹ mua 2 kg 400 g cả thịt và cá. Khối lượng cá gấp 2 lần khối lượng thịt. Vậy mẹ đã mua

A. 400 g thịt và 2 kg cá                                           B. 4 kg thịt và 8 kg cá

C. 400 g thịt và 800 g cá                                          D. 800 g thịt và 1600 g cá

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi: 2 kg 400 g = 2 400 g

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Mẹ mua 2 kg 400 g cả thịt và cá. Khối lượng cá gấp 2 lần khối lượng thịt. Vậy mẹ đã mua A. 400 g thịt và 2 kg cá     B. 4 kg thịt và 8 kg cá C. 400 g thịt và 800 g cá     D. 800 g thịt và 1600 g cá (ảnh 1)

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

1 + 2 = 3 (phần)

Giá trị của một phần hay khối lượng thịt là:

2 400 : 3 = 800 (g)

Khối lượng cá là:

2 400 – 800 = 1 600 (g)

Đáp số: Khối lượng thịt: 800 g

Khối lượng cá: 1 600 g

7. Tự luận
1 điểm

Vậy đã có .?. chùm pháo hoa màu vàng và .?. chùm pháo hoa màu đỏ.

Vậy đã có .?. chùm pháo hoa màu vàng và .?. chùm pháo hoa màu đỏ. (ảnh 1)
Xem đáp án

Vậy đã có 5 chùm pháo hoa màu vàng và 15 chùm pháo hoa màu đỏ.

Giải thích

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Vậy đã có .?. chùm pháo hoa màu vàng và .?. chùm pháo hoa màu đỏ. (ảnh 2)

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 1 = 4 (phần)

Giá trị một phần hay số chùm pháo hoa màu vàng là:

20 : 4 = 5 (chùm)

Số chùm pháo hoa màu đỏ là:

20 – 5 = 15 (chùm)