Giải VBT Toán 5 CD Bài 43. Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 5 CD Bài 43. Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 590 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

a) Ghép thẻ ghi số thập phân với thẻ ghi tỉ số phần trăm có cùng giá trị:

a) Ghép thẻ ghi số thập phân với thẻ ghi tỉ số phần trăm có cùng giá trị: (ảnh 1)

b) Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm:

0,4 = ..........

0,752 = .........

1,36 = ..........

0,018 = .........

3,9 = ..........

c) Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng số thập phân:

80% = .........

8% = ...........

56% = ..........

210% = ..........

0,7% = .........

Xem đáp án

a)

a) Ghép thẻ ghi số thập phân với thẻ ghi tỉ số phần trăm có cùng giá trị: (ảnh 2)

b)

0,4 = 40%              0,752 = 75,2%       1,36 = 136%          0,018 = 1,8%          3,9 = 390%

c) Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng số thập phân:

80% = 0,8                                  8% = 0,08                                  56% = 0,56                   

210% = 2,1                                0,7% = 70%

2. Tự luận
1 điểm

Tìm thương của các phép chia sau và viết lại dưới dạng tỉ số phần trăm:

a) 3 : 8 = .................................                      b) 3,2 : 8 = ...................................

c) 20 : 16 = .............................                      d) 7 : 5 = ......................................

Xem đáp án

a) 3 : 8 = 0,375 = 37,5%                                b) 3,2 : 8 = 0,4 = 40%

c) 20 : 16 = 1,25 = 125%                               d) 7 : 5 = 1,4 = 140%

3. Tự luận
1 điểm

Khối Năm của một trường tiểu học có 150 học sinh, trong đó có 30 em là tình nguyện viên đội bảo vệ môi trường. Hỏi khối Năm của trường tiểu học đó có bao nhiêu phần trăm học sinh là tình nguyện viên đội bảo vệ môi trường?

Xem đáp án

Khối Năm của trường tiểu học đó có số phần trăm học sinh là tình nguyện viên đội bảo vệ môi trường là:

30 : 150 = 30×100150%=20%

Đáp số: 20%

4. Tự luận
1 điểm

Theo một tổ chức quốc tế về bảo vệ rừng nhiệt đới, trên thế giới có khoảng 14,5 triệu km2 rừng nhiệt đới nguyên sinh. Tuy nhiên, khoảng 34% diện tích rừng đó đã bị phá huỷ, chủ yếu do việc khai thác gỗ và chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Tính diện tích rừng bị phá huỷ.

(Nguồn: https://baochinhphu.vn)

Xem đáp án

Diện tích rừng bị phá huỷ là:

14 500 000 × 34% = 4 930 000 (km2)

Đáp số: 4 930 000 km2

5. Tự luận
1 điểm

Một người bán hàng chi ra số tiền vốn là 2 000 000 đồng để mua hàng. Sau khi bán hết hàng thì người đó thu được số tiền là 2 200 000 đồng.

Hỏi:

a) Người bán hàng đó đã được lãi bao nhiêu tiền?

b) Tiền lãi bằng bao nhiêu phần trăm của tiền vốn?

(Ghi chú: Tiền lãi = Tiền thu được – Tiền vốn)

Xem đáp án

a)

Người bán hàng đó đã được lãi số tiền là:

2 200 000 – 2 000 000 = 200 000 (đồng)

Đáp số: 200 000 đồng

b)

Tiền lãi bằng số phần trăm của tiền vốn là:

200 000 : 2 000 000 = 0,1 = 10%

Đáp số: 10%

6. Tự luận
1 điểm

Một người bán hàng chi ra số tiền vốn là 2 000 000 đồng để mua hàng. Sau khi bán hết hàng thì người đó thu được số tiền là 2 200 000 đồng.

Hỏi:

a) Người bán hàng đó đã được lãi bao nhiêu tiền?

b) Tiền lãi bằng bao nhiêu phần trăm của tiền vốn?

(Ghi chú: Tiền lãi = Tiền thu được – Tiền vốn)

Xem đáp án

a)

Người bán hàng đó đã được lãi số tiền là:

2 200 000 – 2 000 000 = 200 000 (đồng)

Đáp số: 200 000 đồng

b)

Tiền lãi bằng số phần trăm của tiền vốn là:

200 000 : 2 000 000 = 0,1 = 10%

Đáp số: 10%

7. Tự luận
1 điểm

Một người bán hàng chi ra số tiền vốn là 3 000 000 đồng để mua hàng. Sau khi bán hết hàng thì người đó thu được số tiền là 2 850 000 đồng.

Hỏi:

a) Người bán hàng đó đã bị lỗ bao nhiêu tiền?

b) Tiền lỗ bằng bao nhiêu phần trăm của tiền vốn?

(Ghi chú: Tiền lỗ = Tiền vốn – Tiền thu được)

Xem đáp án

a)

Người bán hàng đó đã bị lỗ số tiền là:

3 000 000 - 2 850 000 = 150 000 (đồng)

Đáp số: 150 000 đồng

b)

Tiền lỗ bằng số phần trăm của tiền vốn là:

150 000 : 3 000 000 = 0,05 = 5%

Đáp số: 5%