15 câu trắc nghiệm Toán 5 Cánh diều Bài 43. Luyện tập chung có đáp án
15 câu hỏi
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Tỉ số phần trăm của 3 và 5 là:
60
60%
40
40%
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\frac{3}{5} \times 100\% = 60\% \]
Vậy tỉ số phần trăm của 3 và 5 là: 60%
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Biểu diễn 20% dưới dạng phân số
\[\frac{1}{5}\]
\[\frac{2}{5}\]
\[\frac{1}{2}\]
\[\frac{4}{5}\]
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[20\% = \frac{{20}}{{100}} = \frac{{20:20}}{{100:20}} = \frac{1}{5}\]
Vậy 20% biểu diễn dưới dạng phân số là: \[\frac{1}{5}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Biểu diễn 0,4 dưới dạng tỉ số phần trăm
0,4%
4%
40%
60%
Đáp án đúng là: C
Ta có: 0,4 = 0,4 × 100% = 40%
Vậy 0,4 biểu diễn dưới dạng tỉ số phần trăm là: 40%.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Tính 30% của 60
50
200
18
82
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[60 \times 30\% = 60 \times \frac{{30}}{{100}} = 18\]
Vậy 30% của 60 là: 18.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Tính 40% của 50 cm
20
20 cm
125 cm
80 cm
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[50 \times 40\% = 50 \times \frac{{40}}{{100}} = 20\]
Vậy 40% của 50 cm là: 20 cm.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép tính 20% + 18% là:
38%
38
2%
2
Đáp án đúng là: A
Ta có: 20% + 18% = 38%
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Một trường có 1 300 học sinh, số học sinh nam chiếm 70% học sinh toàn trường. Tìm số học sinh nam.
390 học sinh
910 học sinh
1 230 học sinh
1 370 học sinh
Đáp án đúng là: B
Số học sinh nam là:
1 300 × 70 : 100 = 910 (học sinh)
Đáp số: 910 học sinh
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Lớp 5A có 40 học sinh. Trong đó có 25 học sinh nữ. Tính tỉ số phần trăm học sinh nữ.
37,5%
62,5%
1,6%
16%
Đáp án đúng là: B
Tỉ số phần trăm học sinh nữ là: 25 : 40 × 100% = 62,5%
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Một kho gạo có 600 kg gạo nếp và gạo tẻ. Trong đó, có 40% gạo nếp. Tính số gạo tẻ trong kho.
240 kg
360 kg
560 kg
15 kg
Đáp án đúng là: B
Số gạo nếp trong kho là:
600 × 40 : 100 = 240 (kg)
Số gạo tẻ trong kho là:
600 – 240 = 360 (kg)
Đáp số: 360 kg gạo tẻ
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Lớp 5G có 24 học sinh nữ, chiếm 60% học sinh cả lớp. Tính số học sinh cả lớp.
40 học sinh
64 học sinh
16 học sinh
60 học sinh
Đáp án đúng là: A
Số học sinh cả lớp là:
24 × 100 : 60 = 40 (học sinh)
Đáp số: 40 học sinh
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 28% + 39% = .....
b) 17% - 3% = .....
Hướng dẫn giải
a) 28% + 39% = 67%
b) 17% - 3% = 14%
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
a) 12% + 54% ..... 76% - 28% | b) 43% × 2 ..... 56% : 4 |
,>
Hướng dẫn giải
a)
Ta có:
12% + 54% = 66%
76% - 28% = 48%
So sánh: 66% > 48%
Vậy: 12% + 54% > 76% - 28%
b)
Ta có:
43% × 2 = 86%
56% : 4 = 14%
So sánh: 86% > 14%
Vậy: 43% × 2 > 56% : 4
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Cô Hoa đi mua một chiếc nồi cơm điện có giá 590 000 đồng, cửa hàng đang có chương trình giảm giá 12% cho chiếc nồi cơm điện đó. Hỏi số tiền cô Hoa phải trả?
Bạn An đã giải bài toán như sau.
Bước 1: Cô Hoa được giảm số tiền là: 590 000 × 12 : 100 = 70 800 (đồng)
Bước 2: Số tiền cô Hoa phải trả là: 590 000 + 70 800 = 519 200 (đồng)
Đáp số: 519 200 đồng
Vậy bạn An đã giải sai ở bước ......
Hướng dẫn giải
Cô Hoa được giảm số tiền là:
590 000 × 12 : 100 = 70 800 (đồng)
Số tiền cô Hoa phải trả là:
590 000 – 70 800 = 660 800 (đồng)
Đáp số: 660 800 đồng
Vậy bạn An đã giải sai ở bước 2.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Trong vườn có 1 200 cây ăn quả. Trong đó số cây vải chiếm 20%, số cây nhãn chiếm 15%, còn lại là cây cam.
Vậy: Cây cam: … cây, cây nhãn: … cây, cây vải: … cây
Hướng dẫn giải
Số cây vải là:
1 200 × 20 : 100 = 240 (cây)
Số cây nhãn là:
1 200 × 15 : 100 = 180 (cây)
Số cây cam là:
1 200 – (240 + 180) = 780 (cây)
Cây vải: 240 cây; Cây nhãn: 180 cây; Cây cam: 780 cây
Biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân số (theo mẫu):
Tỉ số phần trăm | Phân số |
25% | \[\frac{{25}}{{100}} = \frac{1}{4}\] |
15% | \[\frac{{...}}{{...}}\] |
40% | \[\frac{{...}}{{...}}\] |
35% | \[\frac{{...}}{{...}}\] |
Hướng dẫn giải
Tỉ số phần trăm | Phân số |
25% | \[\frac{{25}}{{100}} = \frac{1}{4}\] |
15% | \[\frac{{15}}{{100}} = \frac{3}{{20}}\] |
40% | \[\frac{{40}}{{100}} = \frac{1}{{25}}\] |
35% | \[\frac{{35}}{{100}} = \frac{7}{{20}}\] |



