Giải VBT Toán 5 Bài 96: Luyện tập
Đề thi

Giải VBT Toán 5 Bài 96: Luyện tập

A
Admin
ToánLớp 562 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết số đo thích hợp vào ô trống :

Hình tròn123
Bán kính18cm40,4dm1,5m
Chu vi  
Xem đáp án

Chu vi hình tròn (1) : C = r ⨯ 2 ⨯ 3,14

= 18 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 113,04cm

Chu vi hình tròn (2) : C = 40,4 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 253,712dm

Chu vi hình tròn (3) : C = 1,5 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 9,42m

Hình tròn123
Bán kính18cm40,4dm1,5m
Chu vi113,04cm253,712dm9,42m
2. Tự luận
1 điểm

Chu vi của một hình tròn là 6,28m. Tính đường kính của hình tròn đó.

Xem đáp án

Đường kính của hình tròn là :

Giải vở bài tập Toán 5 | Giải VBT Toán 5

3. Tự luận
1 điểm

Chu vi của một hình tròn là 188,4cm. Tính bán kính của hình tròn đó.

Xem đáp án

Đường kính của hình tròn là :

188,4 : 3,14 = 60 (cm)

Bán kính của hình tròn là :

60 : 2 = 30 (cm)

Hoặc

Bán kính của hình tròn là :

Giải vở bài tập Toán 5 | Giải VBT Toán 5

4. Tự luận
1 điểm

Đường kính của một bánh xe ô tô là 0,8m.Tính chu vi của bánh xe đó.

Xem đáp án

Chu vi bánh xe là :

0,8 ⨯ 3,14 = 2,512 (m)

5. Tự luận
1 điểm

Đường kính của một bánh xe ô tô là 0,8m.Ô tô đó sẽ đi được bao nhiêu mét nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 10 vòng ; được 200 vòng ; được 1000 vòng ?

Bánh xe lăn 1 vòng thì ô tô sẽ đi được một quãng đường đúng bằng chu vi của bánh xe. Bánh xe lăn bao nhiêu vòng thì ô tô sẽ đi được quãng đường dài bằng bấy nhiêu lần chu vi của bánh xe.

Xem đáp án

Quãng đường ô tô đi được khi bánh xe lăn 10, 200, 1000 vòng trên mặt đất là :

2,512 ⨯ 10 = 25,12 (m)

2,512 ⨯ 200 = 502,4 (m)

2,512 ⨯ 1000 = 2512 (m)

6. Tự luận
1 điểm

Tìm các hình có chu vi bằng nhau trong các hình sau:

Xem đáp án

Chu vi hình vuông A là :

11,75 ⨯ 4 = 47 (cm)

Chu vi hình chữ nhật B là :

(9 + 14,5) ⨯ 2 = 47 (cm)

Chu vi của hình C là :

(10 ⨯ 3,14) : 2 + 10 = 25,7 (cm)