Giải VBT Toán 4 CTST Ôn tập phép cộng, phép trừ có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 4 CTST Ôn tập phép cộng, phép trừ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 474 lượt thi
24 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

23 607 + 14 685   
Xem đáp án
Đặt tính rồi tính. 23 607 + 14 685        (ảnh 1)
2. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

845 + 76 928

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính. 845 + 76 928 (ảnh 1)
3. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

59 194 – 36 052

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính. 59 194 – 36 052   (ảnh 1)
4. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

48 163 – 2 749

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính. 48 163 – 2 749 (ảnh 1)
5. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm

72 + 20 = .................

    68 – 40 = ..................

350 + 30 = ................

    970 – 70 = ................

Xem đáp án

72 + 20 = 92

    68 – 40 = 28

350 + 30 = 380

    970 – 70 = 900

6. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm

411 + 300 = .............

    625 + 200 = ..............

954 – 400 = ..............

    367 – 300 = ..............

Xem đáp án

411 + 300 = 711

    625 + 200 = 825

954 – 400 = 554

    367 – 300 = 67

7. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm

32 + 7 + 8 = ..............

    54 + 7 + 3 = .............

1 + 16 + 9 = ..............

    96 + 40 + 4 = .............
Xem đáp án

32 + 7 + 8 = 47

    54 + 7 + 3 = 64

1 + 16 + 9 = 26

    96 + 40 + 4 = 140
8. Tự luận
1 điểm

>, <, =

4 735 + 15 ....... 4 735 + 10

Xem đáp án

4 735 + 15 > 4 735 + 10

9. Tự luận
1 điểm

>, <, =

524 – 10 ....... 525 – 10

Xem đáp án

524 – 10 < 525 – 10

10. Tự luận
1 điểm

>, <, =

4 735 – 15 ....... 4 735 – 10

Xem đáp án

4 735 – 15 < 4 735 – 10

11. Tự luận
1 điểm

>, <, =

7 700 + 2 000 ....... 6 700 + 3 000

Xem đáp án

7 700 + 2 000 = 6 700 + 3 000

12. Tự luận
1 điểm

Số?

371 + ....... = 528

 

Xem đáp án

371 + 157 = 528

13. Tự luận
1 điểm

Số?

....... + 714 = 6 250

Xem đáp án

5 536 + 714 = 6 250

14. Tự luận
1 điểm

Số?

.......  – 281 = 64
Xem đáp án
345 – 281 = 64
15. Tự luận
1 điểm

Số?

925 – ....... = 135
Xem đáp án
925 – 790 = 135
16. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

Bốn túi đường có khối lượng lần lượt là:

1kg, 700 g, 1 kg 500 g; 1 kg 250 g.

Túi nặng nhất và túi nhẹ nhất có khối lượng lần lượt là:

A. 1 kg 500 g và 700 g                                 B. 1 kg 500 g và 1 kg

C. 1 kg và 700 g                                           D. 700 g và 1 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi:   1 kg = 1 000 g

          1 kg 500 g = 1 000 g + 500 g = 1 500 g

          1 kg 250 g = 1 000 g + 250 g = 1 250 g

So sánh các số, ta có: 700 < 1 000 < 1 250 < 1 500

Vậy túi nặng nhất có khối lượng 1 500 g (hay 1 kg 500g) và túi nhẹ nhất có khối lượng 700 g

17. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

Bốn túi đường có khối lượng lần lượt là:

1kg, 700 g, 1 kg 500 g; 1 kg 250 g.

Túi nặng nhất hơn túi nhẹ nhất:

A. 300 g                B. 550 g                C. 800 g                D. 1000 g

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Túi nặng nhất hơn túi nhẹ nhất là:

1 500 – 700 = 800 (g)

Đáp số: 800 g

18. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

Bốn túi đường có khối lượng lần lượt là:

1kg, 700 g, 1 kg 500 g; 1 kg 250 g.

Tổng khối lượng cả bốn túi là:

A. 3 kg                  B. 3 kg 700 g         C. 3 kg 750 g         D. 4 kg 450 g

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng khối lượng của cả bốn túi là:

700 + 1 000 + 1 250 + 1 500 = 4 450 (g)

Đổi 4 450 g = 4 kg 450 g

Đáp số: 4 kg 450 g

19. Tự luận
1 điểm

Con Hà Mã cân nặng 2 500 kg. Con hươu cao cổ nhẹ hơn con hà mã 1 100kg. Con tê giác nặng hơn con hươu cao cổ 1 800 kg. Hỏi con tê giác cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam?

Con Hà Mã cân nặng 2 500 kg. Con hươu cao cổ nhẹ hơn con hà mã 1 100kg. Con tê giác  (ảnh 1)
Xem đáp án

Cân nặng của con hươu cao cổ là:

2 500 – 1 100 = 1 400 (kg)

Cân nặng của con tê giác là:

1 400 + 1 800 = 3 200 (kg)

Đáp số: 3 200 kg

20. Tự luận
1 điểm

Một sân bóng đá hình chữ nhật có chiều rộng 75m, chiều dài 100m. An và Tú cùng xuất phát từ A để đến C. Đường đi của An dài bằng nửa chu vi sân bóng đá. Tú đi thẳng từ A đến C nên đường đi ngắn hơn đường đi của An là 50m. Hỏi đường đi của Tú dài bao nhiêu mét?

Một sân bóng đá hình chữ nhật có chiều rộng 75m, chiều dài 100m. An và Tú cùng xuất (ảnh 1)
Xem đáp án

Đường đi của An dài số mét là:

100 + 75 = 175 (m)

Đường đi của Tú dài số mét là:

175 – 50 = 125 (m)

Đáp số: 125 m

21. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Giải bài toán theo tóm tắt sau: Bể A: 250 l Bể B: ? l 625 l (ảnh 1)
Xem đáp án

Bể B chứa số lít nước là:

625 – 250 = 375 (l)

Bể B chứa nhiều hơn bể A số lít nước là:

375 – 250 = 125 (l)

Đáp số: 125 l nước

22. Tự luận
1 điểm

Em có 100 000 đồng, em định mua hai hoặc ba món hàng trong các mặt hàng dưới đây.

Khoanh vào món hàng em dự định mua và làm tròn giá tiền đến hàng chục nghìn (các số có năm chứ số) hoặc hàng nghìn (các số có bốn chữ số) rồi điền vào chỗ chấm.

Khoanh vào món hàng em dự định mua và làm tròn giá tiền đến hàng chục nghìn (ảnh 1)
Xem đáp án
Khoanh vào món hàng em dự định mua và làm tròn giá tiền đến hàng chục nghìn (ảnh 2)
23. Tự luận
1 điểm

Tập tính tiền khi mua bán

Em có 100 000 đồng, em định mua hai hoặc ba món hàng trong các mặt hàng dưới đây.

Tính nhẩm tổng số tiền các món hàng em chọn theo số đã làm tròn rồi điền đủ hoặc không đủ vào chỗ chấm.

 Với 100 000 đồng, em .................... tiền để mua các món hàng em đã chọn.

Xem đáp án

Tính nhẩm tổng số tiền các món hàng em chọn theo số đã làm tròn:

32 000 + 59 000 + 7 000 = 98 000 (đồng)

 Với 100 000 đồng, em đủ tiền để mua các món hàng em đã chọn.

24. Tự luận
1 điểm

Quan sát các hình trong SGK rồi điền số thích hợp và chỗ chấm.

Quan sát các hình trong SGK rồi điền số thích hợp và chỗ chấm. Hình thứ nhất (ảnh 1)

Hình thứ bảy có ................... tam giác màu xanh.

Xem đáp án

Hình thứ bảy có 28 hình tam giác màu xanh.

Giải thích

Hình thứ nhất có: 1 tam giác màu xanh

Hình thứ hai có: 3 tam giác màu xanh

Hình thứ ba có: 6 tam giác màu xanh

Hình thứ tư có: 10 tam giác màu xanh

Hình thứ năm có: 15 tam giác màu xanh

Số tam giác ở hình thứ hai = Số tam giác ở hình thứ nhất + 2

Số tam giác ở hình thứ ba = Số tam giác ở hình thứ hai + 3

Số tam giác ở hình thứ tư = Số tam giác ở hình thứ ba + 4

Số tam giác ở hình thứ năm = Số tam giác ở hình thứ tư + 5

Như vậy:

Số tam giác ở hình thứ sáu = Số tam giác ở hình thứ năm + 6

                                         = 15 + 6 = 21 (hình)

Số tam giác ở hình thứ bảy = Số tam giác ở hình thứ sáu + 7

                                         = 21 + 7 = 28 (hình)

Vậy hình thứ bảy có 28 hình tam giác màu xanh.