
28 câu hỏi
a) Đọc số:
815 159: Tám trăm mười lăm nghìn một trăm năm mươi chín.
6 089 140: Sáu triệu không trăm tám mươi chín nghìn một trăm bốn mươi.
720 305 483: Bảy trăm hai mươi triệu ba trăm linh năm nghìn bốn trăm tám mươi ba.
b) Viết số.
Một trăm bảy mươi nghìn sáu trăm linh hai: 170 602
Hai trăm mười triệu không nghìn ba trăm ba mươi lăm: 210 000 335
Bốn mươi triệu tám trăm nghìn: 40 800 000
Năm triệu sáu trăm linh ba nghìn không trăm linh bảy: 5 603 007
c) Viết các số sau thành tổng theo các hàng.
439 160 = 400 000 + 30 000 + 9 000 + 100 + 60
3 045 601 = 3 000 000 + 40 000 + 5 000 + 600 + 1
a) Trong số 34 584 014, chữ số 4 ở lớp triệu có giá trị là 4 004 004. S
b) Trong dãy số tự nhiên, các số chẵn và các số lẻ được sắp xếp xen kẽ. Đ
c) Khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau, ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ phải sang trái. S
d) Làm tròn số 219 865 đến hàng nghìn thì được số 200 000. S
Giải thích
a) Sai. Trong số 34 584 014, chữ số 4 ở lớp triệu có giá trị là 4 000 000.
b) Đúng.
c) Sai. Khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau, ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
d) Sai.
Làm tròn số 219 865 đến hàng nghìn ta làm như sau:
+ Thay các số 8, 6, 5 thành số 0.
+ Cộng thêm 1 đơn vị vào 219 là 220.
Vậy làm tròn số 219 865 đến hàng nghìn ta được số 220 000.
a) 28; 29; 30; ... Số thứ năm là số chẵn
b) 1; 6; 11; ... Số thứ năm là số lẻ
c) 65; 68; 71; ... Số thứ năm là số lẻ
d) 34; 44; 54; ... Số thứ năm là số chẵn
Giải thích
a) Dãy số a) là dãy số tự nhiên liên tiếp. Số đứng sau hơn số đứng trước một đơn vị.
28; 29; 30; 31; 32; ...
Vậy số thứ năm trong dãy là số 32 và là số chẵn.
b) Dãy b) là dãy số tự nhiên, trong đó số đứng sau hơn số đứng trước 5 đơn vị.
1; 6; 11; 16; 21; ...
Vậy số thứ năm trong dãy là số 21 và là số lẻ.
c) Dãy c) là dãy số tự nhiên, trong đó số đứng sau hơn số đứng trước 3 đơn vị.
65; 68; 71; 74; 77; ...
Vậy số thứ năm trong dãy là số 77 và là số lẻ.
d) Dãy d) là dãy số tự nhiên, trong đó số đứng sau hơn số đứng trước 10 đơn vị.
34; 44; 54; 64; 74; ...
Vậy số thứ năm trong dãy là số 74 và là số chẵn.
a) 288 100 < 390 799
1 000 000 > 99 999
5 681 000 > 5 650 199
36 129 313 < 36 229 000
895 100 = 800 000 + 90 000 + 5 000 + 100
48 140 095 < 40 000 000 + 9 000 000
b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
514 167; 451 167; 76 514; 76 154
c) Số bé nhất là: 456 789 Số lớn nhất là: 12 345 678
Giải thích
Số 12 345 678 có nhiều chữ số nhất (có 8 chữ số) nên là số lớn nhất.
Số 3 456 789 có 7 chữ số, hai số 987 654 và 456 789 đều có 6 chữ số.
So sánh hai số 987 654 và 456 789 ta được 987 654 > 456 789.
Vậy số nhỏ nhất là 456 789.
Trong hình trên có khoảng 3 000 000 đồng.
Bạn A sống ở Châu Á
Bạn B sống ở Châu Phi
Bạn C sống ở Châu Mỹ
Bạn D sống ở Châu Đại Dương
Bạn E sống ở Châu Âu
Giải thích
- Các châu lục mà số dân là số có mười chữ số gồm: Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi.
So sánh số dân của ba châu lục này ta sắp xếp được theo thứ tự từ nhiều đến ít là:
Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ.
Vậy bạn A sống ở Châu Á, bạn B sống ở Châu Phi, bạn C sống ở Châu Mỹ.
- Bạn D sống ở châu lục mà số dân là số có tám chữ số đó là: Châu Đại Dương.
- Còn lại bạn E sống ở Châu Âu.
Em điền được như sau:
Số lượng lượt khách đó là 300 000.
Giải thích
Số lẻ thứ hai trong dãy số tự nhiên là số 3.
Số tròn trăm nghìn có 6 chữ số, trong đó chữ số hàng trăm nghìn là số 3 là: 300 000.


Đáp án đúng là: C
Ta có: (60 + 78) : 2 = 69
(65 + 73) : 2 = 69
(66 + 74) : 2 = 70
(63 + 7) : 2 = 35
Vậy 70 là trung bình cộng của hai số 66 và 74.
a) 40 700 + 22 800 = 63 500
b) 37 081 - 33 565 = 3 516
c) 1 716 × 7 = 12 012
d) 9 664 : 6 = 1 208
Vì ba số theo hàng dọc, hàng ngang, hay hàng chéo đều có trung bình cộng là 500 nên tổng ba số là 1500.
Xét từ trái sang phải ta có:
Số cần điền vào ô vuông màu hồng ở hàng ngang đầu tiên là: 1 500 – 520 – 510 = 470
Số cần điền vào ô vuông màu cam ở cột thứ nhất (bên trái) là: 1500 – 470 – 540 = 490
Số cần điền vào ô vuông màu hồng ở cột thứ hai (cột ở giữa) là: 1 500 – 520 – 480 = 500
Số cần điền vào ô vuông màu cam ở hàng ngang thứ hai là: 1500 – 540 – 500 = 460
Số cần điền vào ô vuông màu hồng ở hàng ngang cuối cùng là: 1 500 – 490 – 480 = 530
Kiểm tra lại tổng các hàng chéo ta thấy có trung bình cộng các số bằng 500 thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Có 30 con cừu.
Giải thích
Số con heo là:
45 : 3 = 15 (con heo)
Số con cừu là:
(45 + 15) : 2 = 30 (con cừu)
Vậy có 30 con cừu.
Em điền:
Bác Bình phải trả tiền mua hàng là 29 triệu đồng.
Giải thích:
Bác Bình phải trả tiền mua hàng là:
(15 – 1) + (16 – 1) = 29 (triệu đồng)
Cách 1:
Nghĩa mua tất cả vở hết số tiền là:
(4 000 × 7) + (6 000 × 7) = 28 000 + 42 000 = 70 000 (đồng)
Đáp số: 70 000 đồng.
Cách 2:
Nghĩa mua 7 quyển vở loại thứ nhất hết số tiền là:
4 000 × 7 = 28 000 (đồng)
Nghĩa mua 7 quyển vở loại thứ hai hết số tiền là:
6 000 × 7 = 42 000 (đồng)
Nghĩa mua tất cả vở hết số tiền là:
28 000 + 42 000 = 70 000 (đồng)
Vậy Nghĩa đã mua tất cả vở hết 70 000 đồng.
Đáp số: 70 000 đồng.
Bài giải
Một hộp bút như thế có giá tiền là:
64 500 : 3 = 21 500 (đồng)
4 hộp bút như thế có giá tiền là:
21 500 × 4 = 86 000 (đồng)
Đáp số: 86 000 đồng
Bài giải
Mỗi túi xếp được số quyển vở là:
45 : 9 = 5 (quyển vở)
Với 60 quyển vở cùng loại thì xếp được vào số túi như thế là:
60 : 5 = 12 (túi)
Đáp số: 12 túi
Đáp án đúng là: B
Giải thích
Quan sát hình ảnh ta thấy có 2 bình hoa màu đỏ, ba bình hoa màu xanh và 5 bình hoa màu xám.
Số cành hoa Hương mua sẽ phải là số tự nhiên chia hết cho cả 2, 3 và 5.
Loại 40 vì 40 không chia hết cho 3
Loại 15 vì 15 không chia hết cho 2.
Loại 12 vì 12 không chia hết cho 5.
Chọn 30 cành vì 30 chia hết cho cả 2, 3 và 5
30 : 2 = 15
30 : 3 = 10
30 : 5 = 6
Vậy số cành hoa Hương mua là 30 cành.
Em điền như sau:
Số giỏ hoa và chậu hoa đó khoảng 97 000 cái.
Giải thích
Số giỏ hoa và chậu hoa trên đường hoa Nguyễn Huệ có là:
100 000 – 3 000 = 97 000 (cái)
Đáp số: 97 000 cái
Em điền như sau:
Góc đỉnh N: 90o Góc đỉnh B: 60o Góc đỉnh E: 120o
Em điền như sau:
Trong hình vẽ bên, tứ giác ABCD có:
a) 2 góc vuông và 2 góc nhọn. S
b) Hai cạnh AB và DC cùng vuông góc với cạnh AD. Đ
c) Cạnh AB song song với cạnh DC. Đ
d) Cạnh AD song song với cạnh BC. S
Giải thích
Trong hình vẽ bên, tứ giác ABCD có:
|
a) 2 góc vuông và 2 góc nhọn. |
Sai. Tứ giác ABCD có 2 góc vuông (góc A và góc D), 1 góc nhọn là góc B, 1 góc tù là góc C. |
|
b) Hai cạnh AB và DC cùng vuông góc với cạnh AD. |
Đúng. |
|
c) Cạnh AB song song với cạnh DC. |
Đúng. |
|
d) Cạnh AD song song với cạnh BC. |
Sai. Cạnh AD không song song với cạnh BC. |
Em điền như sau:
Trong dãy các hình sau, hình thứ chín có 54 khối lập phương.
Giải thích
Số khối lập phương hình thứ nhất bằng 2.
Số khối lập phương hình thứ hai = 2 + 3
Số khối lập phương hình thứ ba = 2 + 3 + 4
Số khối lập phương hình thứ tư = 2 + 3 + 4 + 5
Số khối lập phương hình thứ năm = 2 + 3 + 4 + 5 + 6
Số khối lập phương hình thứ sáu = 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7
Số khối lập phương hình thứ bảy = 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8
Số khối lập phương hình thứ tám = 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9
Số khối lập phương hình thứ chín = 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 + 10 = 54
Vậy hình thứ chín có 54 khối lập phương.
a) 1 giờ 30 phút < 130 phút
5 thế kỉ 48 năm = 548 năm
8 phút 20 giây > 480 giây
b) 10 cm2 < 1 dm2
1 m2 = 100 dm2
36 m2 > 360 dm2
Giải thích
a) • 1 giờ = 60 phút
1 giờ 30 phút = 60 phút + 30 phút = 90 phút
Vì 90 phút < 130 phút nên 1 giờ 30 phút < 130 phút
• 1 thế kỉ = 100 năm
5 thế kỉ 48 năm = 500 năm + 48 năm = 548 năm
Vậy 5 thế kỉ 48 năm = 548 năm
• 1 phút = 60 giây
8 phút 20 giây = 60 × 8 + 20 giây = 500 giây
Vì 500 giây > 480 giây nên 8 phút 20 giây > 480 giây
b) • 1 dm2 = 100 cm2
Vì 10 cm2 < 100 cm2 nên 10 cm2 < 1 dm2
• 1 m2 = 100 dm2
• 36 m2 = 36 × 100 dm2 = 3600 dm2
Vậy 36 m2 > 360 dm2
a) Viên gạch men hình vuông lát nền có diện tích 16 dm2
b) Diện tích mỗi chiếc nhãn vở là 28 cm2
c) Diện tích phòng học là 48 m2
Em điền được như sau:
a) Để các viên gạch lát nền được nguyên vẹn, bác Ba sẽ sử dụng loại gạch có cạnh dài 6dm. (Diện tích mạch gạch không đáng kể).
b) Nếu lát các viên gạch đã chọn thành một hàng theo hết chiều dài căn phòng thì hàng gạch đó có 15 viên.
Khi lát gạch kín nền căn phòng, sẽ có 5 hàng gạch như vậy.
Bác Ba sẽ phải dùng tất cả 75 viên gạch để lát kín nền căn phòng đó.
Giải thích
a) Diện tích của căn phòng hình chữ nhật là:
9 × 3 = 27 (m2)
Đổi 27 m2 = 2700 dm2
Diện tích của một viên gạch hình vuông cạnh 4 dm là:
4 × 4 = 16 (dm2)
Diện tích của một viên gạch hình vuông cạnh 6 dm là:
6 × 6 = 36 (dm2)
Nhận xét: 2700 : 16 = 168 (dư 12)
2700 : 36 = 75
Vậy Để các viên gạch lát nền được nguyên vẹn, bác Ba sẽ sử dụng loại gạch có cạnh dài 6 dm. Biết diện tích các mạch gạch (mạch vữa) không đáng kể.
b) Đổi 9 m = 90 dm
3 m = 30 dm
Nếu lát các viên gạch đã chọn thành một hàng theo hết chiều dài căn phòng thì hàng gạch đó có số viên là:
90 : 6 = 15 (viên gạch)
Khi lát gạch kín nền căn phòng, sẽ có số hàng gạch như vậy là:
30 : 6 = 5 (hàng gạch)
Bác Ba sẽ phải dùng tất cả số viên gạch để lát kín nền căn phòng đó là:
2700 : 36 = 75 (viên gạch)
Em điền như sau:
Con rùa này đến vườn bách thú từ thế kỉ XIX và chết vào thế kỉ XXI.
Nếu mỗi con voi nặng 5 tấn thì 36 con voi mới nặng bằng 1 con cá voi xanh đó.
Giải thích:
Lấy 180 : 5 = 36. Vậy nếu mỗi con voi nặng 5 tấn thì 36 con voi mới nặng bằng 1 con cá voi xanh kể trên.
Em thực hiện chơi cùng các bạn và điền kết quả vào bảng theo mẫu, mỗi lần đoán đúng bạn đó sẽ được một ghạch. Ví dụ:
|
Tên người chơi |
Số lần đoán đúng |
Kết quả |
|
Minh |
| | | |
3 |
|
Lâm |
| | |
2 |
|
Mai |
| | | | | |
5 |
|
Việt |
| |
1 |
Bạn đoán đúng nhiều nhất là bạn Mai (5 lần đoán đúng). Vậy bạn Mai là người thắng cuộc.
Em điền như sau:
Trong một tuần:
a) Mỗi bạn chơi trò chơi điện tử mấy giờ?
Sơn: 4 giờ; Tú: 2 giờ;
Tuấn: 5 giờ; Nga: 1 giờ;
Nhã: 3 giờ.
b) Thời gian chơi của bạn Tuấn nhiều nhất.
Thời gian chơi của bạn Nga ít nhất.
c) Trung bình mỗi bạn chơi trò chơi điện tử 3 giờ.
d) Có 3 bạn chơi nhiều hơn 2 giờ.
Giải thích
c) Trung bình mỗi bạn chơi trò chơi điện tử số giờ là:
(4 + 2 + 5 + 1 + 3) : 5 = 3 (giờ)
Đáp số: 3 giờ
d) Có 3 bạn chơi nhiều hơn 2 giờ đó là: Sơn, Tuấn, Nhã.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.









![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















