Giải VBT Toán 4 Cánh Diều Bài 83: Luyện tập có đáp án
11 câu hỏi
Số?
37 của 14 hình thoi là ........... hình thoi.
37 của 14 hình thoi là 6 hình thoi.
Số?

56 của 18 bông hoa là 15 bông hoa.
56 của 18 bông hoa là 15 bông hoa.
Số?
13 của 18 là .....
18 của 64 là .....
27 của 42 là ......
49 của 27 là ........
35 của 80 là .......
58 của 96 là .....
13 của 18 là 6.
18 của 64 là 8.
27 của 42 là 12.
49 của 27 là 12.
35 của 80 là 48.
58 của 96 là 60.
Tính (theo mẫu):
Mẫu: Tìm 23 của 15 kg.
Ta có: 23 của 15 là: 15×23=10. Vậy 23 của 15 kg là 10 kg.
a) 14 của 20 km.
Ta có: 20×14=5.
Vậy 14 của 20 km là 5 km.
b) 17 của 28 g.
Ta có: 28×17=4.
Vậy 17 của 28 g là 4 g.
c) 310 của 100 ml.
Ta có: 100×310=30
Vậy 310 của 100 ml là 30 ml
d) 34 của 640 tấn.
Ta có: 640×34=480
Vậy 34 của 640 tấn là 480 tấn.
e) 58 của 40 m2.
Ta có: 40×58=25.
Vậy 58 của 40 m2 là 25 m2.
g) 23 của 1 giờ.
Ta có: 1×23=23
Vậy 23 của 1 giờ là 23 giờ.
Mai tiết kiệm được 980 000 đồng. Mai đã dùng 25 số tiền để mua sách vở và đồ dùng chuẩn bị cho năm học mới. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu tiền?
Số tiền Mai dùng để mua sách vở và đồ dùng là:
25×980 000=392 000 (đồng)
Số tiền Mai còn lại là:
980 000 – 392 000 = 588 000 (đồng)
Đáp số: 588 000 (đồng).
Nhà chú Toàn thu hoạch được 660 kg cà phê. Chú Toàn bán được 23 số cà phê đó. Hỏi chú Toàn còn lại bao nhiêu ki-lô-gam cà phê?
Số ki-lô-gam cà phê chú Toàn bán được là:
23×660=440 (kg)
Số ki-lô-gam cà phê chú Toàn còn lại là:
660 – 440 = 220 (kg)
Đáp số: 220 (kg).

