15 câu trắc nghiệm Toán 4 Cánh diều Bài 83. Luyện tập có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 4 Cánh diều Bài 83. Luyện tập có đáp án

A
Admin
ToánLớp 465 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

\[\frac{3}{5}\] của 45 là bao nhiêu?

9

15

27

40

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\[\frac{3}{5} \times 45 = \frac{3}{5} \times \frac{{45}}{1} = \frac{{3 \times \bcancel{5} \times 9}}{{\bcancel{5}}} = 27\]

Đoạn văn

Cho đề bài như sau:

 Mẹ đi chợ mua 15 quả cam. Mẹ bảo Lan biếu ông bà \[\frac{2}{3}\] số quả cam đó.

Em hãy trả lời Câu 6, Câu 7, Câu 8 dưới đây?

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Mẹ đã nhờ Lan biếu ông bà bao nhiêu quả cam?

5 quả

10 quả

6 quả

8 quả

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Mẹ đã nhờ Lan biếu ông bà số quả cam là

\[15 \times \frac{2}{3} = 10\](quả)

Đáp sô: 10 quả cam

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Sau khi biếu, nhà Lan còn lại bao nhiêu phần cam mà mẹ đã mua?

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{1}{4}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Coi số cam mẹ mua là 1 phần

Sau khi biếu, nhà Lan còn lại số phần cam là:

\(1 - \frac{2}{3} = \frac{1}{3}\)(số cam)

Đáp số: \(\frac{1}{3}\) số cam

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Một khay bánh có 10 chiếc. Vậy \[\frac{3}{5}\] khay bánh là bao nhiêu chiếc?

6

8

4

2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[\frac{3}{5}\] khay bánh có số chiếc là:

\[10 \times \frac{3}{5} = 6\](chiếc)

Đáp số: 6 chiếc bánh

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

\[\frac{1}{6}\] của 18 là bao nhiêu?

6

3

9

2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[18 \times \frac{1}{6} = \frac{{18}}{1} \times \frac{1}{6} = \frac{{\bcancel{6} \times 3}}{{\bcancel{6}}} = 3\]

Vậy \[\frac{1}{6}\] của 18 là 3.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

\[\frac{2}{7}\] của 42 km là .... km?

21

12

6

35

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[\frac{2}{7}\] của 42 km là:

\[42 \times \frac{2}{7} = 12\] (km)

Đáp số: 12 km

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

\[\frac{3}{{10}}\] của 1 giờ là bao nhiêu phút?

13 phút

18 phút

10 phút

30 phút

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đổi 1 giờ = 60 phút

\[\frac{3}{{10}}\] của 1 giờ là:

\[60 \times \frac{3}{{10}} = 18\] (phút)

Vậy \[\frac{3}{{10}}\] của 1 giờ là 18 phút.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Mẹ còn lại bao nhiêu quả cam?

10 quả.

5 quả.

7 quả.

6 quả.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Mẹ còn lại số quả cam là:

15 – 10 = 5 (quả)

Đáp số: 5 quả cam

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

\[\frac{4}{7}\] của 56 bằng:

28

32

36

40

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(56 \times \frac{4}{7} = \frac{{56}}{1} \times \frac{4}{7} = \frac{{8 \times \bcancel{7} \times 4}}{{1 \times \bcancel{7}}} = 32\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Có hai xe chở gạo. Xe thứ nhất chở 4 tấn. Xe thứ hai chở bằng \[\frac{3}{4}\] xe thứ nhất. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu gạo?

1 tấn.

2 tấn.

3 tấn.

4 tấn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xe thứ hai chở được số gạo là

\(4 \times \frac{3}{4} = 3\)(tấn)

Đáp số: 3 tấn gạo

11. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm.

a) \[\frac{1}{7}\] của 35 là .....

b) \[\frac{5}{9}\] của 45 kg gạo là ..... kg gạo.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[\frac{1}{7}\] của 35 là 5

b) \[\frac{5}{9}\] của 45 kg gạo là 25 kg gạo

Giải thích

a) \[\frac{1}{7}\] của 35 là 5

Ta có: \[35 \times \frac{1}{7} = 5\]. Vậy số cần điền là: 5.

b) \[\frac{5}{9}\] của 45 kg gạo là ..... kg gạo

\[\frac{5}{9}\] của 45 kg gạo là:

\[45\, \times \frac{5}{9} = 25\](kg)

Đáp số: 25 kg gạo

12. Tự luận
1 điểm

Mẹ nuôi 270 con gà. Mẹ đã bán \[\frac{1}{9}\] số gà đi để đóng học. Giá mỗi con gà là 150 000 đồng. Lan tính mẹ đã bán được 1 200 000 đồng tiền gà. Em hãy cho biết, Lan tính đúng hay sai?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Mẹ đã bán đi số gà là

\(270 \times \frac{1}{9} = 30\) (con)

Số tiền mẹ thu được sau khi bán gà là

30 × 150 000 = 4 500 000 (đồng)

Vậy Lan đã tính SAI

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

a) \[\frac{3}{4}\] kg = … g

b) \[\frac{1}{2}\] thế kỉ = ..... năm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

\[\frac{3}{4}\] kg =\[\frac{3}{4} \times 1\,\,000\] = 750 g

b)

\[\frac{1}{2}\] thế kỉ = \[\frac{1}{2}\] × 100 năm = 50 năm

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 30 m, chiều rộng bằng \[\frac{2}{5}\] chiều dài. Vậy diện tích hình chữ nhật đó là ..... m2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là

\(30 \times \frac{2}{5} = 12\) (m)

Diện tích hình chữ nhật là

30 × 12 = 360 (m2)

Vậy diện tích hình chữ nhật đó là 360 m2.

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

Lan có 84 000 đồng. Hoa có số tiền bằng \[\frac{5}{6}\] số tiền của Lan. Vậy Hoa có ít hơn Lan …. đồng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Hoa có số tiền là

\(84\,\,000 \times \frac{5}{6} = 70\,\,000\) (đồng)

Hoa có ít hơn Lan số tiền là

84 000 – 70 000 = 14 000 (đồng)

Vậy Hoa có ít hơn Lan 14 000 đồng.