Giải VBT Tiếng Việt lớp 5 KNTT Bài 13: Đàn t’rưng – tiếng ca đại ngàn
8 câu hỏi
Đọc đoạn văn ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập hai, trang 62) và thực hiện yêu cầu.
a. Mỗi từ in đậm trong đoạn văn thay thế cho từ ngữ nào?
b. Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn.
Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập hai, trang 63) nói về ai? Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng gì?
Từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn ở bài tập 3 (SHS Tiếng Việt 5, tập hai, trang 63) thay thế cho từ ngữ nào?
Đoạn văn | Từ ngữ in đậm | Từ ngữ được thay thế (ở câu trước) |
a |
|
|
b |
|
|
c |
|
|
Chọn từ ngữ thay thế cho mỗi từ in đậm trong đoạn văn ở bài tập 4 (SHS Tiếng Việt 5, tập hai, trang 64) rồi điền vào bảng dưới đây theo ý em.
Từ được thay thế |
| Từ dùng để thay thế |
Đà Lạt (1) |
|
|
Đà Lạt (2) |
|
|
Đà Lạt (3) |
|
|
Viết đoạn văn (3 – 4 câu) nêu suy nghĩ, cảm xúc của em về bài đọc Đàn t’rưng – tiếng ca đại ngàn, trong đó có sử dụng từ ngữ thay thế để liên kết câu.
Đọc bản chương trình ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập hai, trang 64 – 65) và trả lời câu hỏi.
a. Chương trình nhằm triển khai hoạt động nào?
b. Chương trình gồm có mấy mục?
c. Điền tên và nội dung của từng mục trong bản chương trình vào bảng dưới đây:
Tên mục | Nội dung |
|
|
|
|
|
|
|
|
Theo em, cần lưu ý những điểm gì khi viết chương trình hoạt động?
Tìm đọc 2 – 3 bài ca dao về di tích, lễ hội hoặc sản vật độc đáo của một địa phương.
Bài ca dao nói đến di tích, lễ hội hoặc sản vật nào? |
|
Nêu ý nghĩa của bài ca dao. |
|
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi




