Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 5: Cóc kiện trời có đáp án
Đề thi

Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 5: Cóc kiện trời có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 3102 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết vào Phiếu đọc sách những nội dung em thích sau khi đọc một bài văn về thiên nhiên.

Viết vào Phiếu đọc sách những nội dung em thích sau khi đọc một bài văn  (ảnh 1)

Xem đáp án

- Tên bài văn: Người lái đò Sông Đà

- Tác giả: Nguyễn Tuân

- Tên cảnh vật: Sông Đà

- Đặc điểm:

+ Màu sắc: Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, thu sang nước sông chín đỏ như da mặt người bầm đi vì rượu bữa.

+ Âm thanh: tiếng sóng, tiếng thác, tiếng của những hút nước cuồn cuộn.

2. Tự luận
1 điểm

Nghe – viết: Vời vợi Ba Vì (SGK, tr.122)

Xem đáp án

Học sinh nghe viết vào vở ô ly.

Vời vợi Ba Vì

Vẻ đẹp của Ba Vì biến đo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày. Thời tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt qua những thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên như hòn ngọc bích. Những đám mây nhuộm màu biến hoá muôn hình, nghìn dạng tựa như nhà ảo thuật có phép tạo ra một chân trời rực rỡ.

Theo Võ Văn Trực

3. Tự luận
1 điểm

Điền vần ênh hoặc vần uênh vào chỗ trống và them dấu thanh (nếu cần):

Điền vần ênh hoặc vần uênh vào chỗ trống và them dấu thanh (nếu cần): (ảnh 1)

Xem đáp án

Thênh thang

Bồng bềnh

Huênh hoang

Hoan nghênh

Thác ghềnh

Xuềnh xoàng

4. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống hoặc chữ in đậm:

Điền vào chỗ trống hoặc chữ in đậm: (ảnh 1)

Xem đáp án

Chữ l hoặc chữ n.

Hoa cỏ lau bung nở. Những cây sao, cây gạo, cây trám lả tả trút những chiếc lá vàng, lá đỏ, lá nâu. Phía chân trời, những đám mây màu phấn hồng lăn tăn hình vảy cá. Đàn chim di cư cuối cùng đang dang cánh bay về phương Nam tránh rét.

5. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống hoặc chữ in đậm:

Điền vào chỗ trống hoặc chữ in đậm: Dấu hỏi hoặc dấu ngã (ảnh 1)

Xem đáp án

Dấu hỏi hoặc dấu ngã.

Giữa mùa mưa, những bãi rơm đã ngả màu của đất. Rạ hoà trộn vào bùn nhão nuôi dưỡng những mầm lúa xanh mướt. Bầy gà tìm giun đất, bởi đống rơm ướt vung vãi ra sân. Những cải nấm trên màng rơm mục đã giương chiếc dù nhỏ xíu, thấp tè.

6. Tự luận
1 điểm

Tìm trong đoạn văn sau 3 – 4 từ ngữ: Chỉ sự vật

Nắng ấm, sân rộng và sạch. Mèo con chạy giỡn hết góc này đến góc khác, hai tai dựng đứng lên, cái đuôi ngoe nguẩy. Chạy chán, mèo con lại nép vào một gốc cau, một sợi lông cũng không động - nó rình một con bướm đang chập chờn bay qua. Bỗng cài đuôi quất mạnh một cái, mèo con chồm ra. Hụt rồi!

Nguyễn Đình Thi

Xem đáp án

Chỉ sự vật: nắng, sân, mèo con, tai, cái đuôi, gốc cau, sợi lông, con bướm, cái đuôi.

7. Tự luận
1 điểm

Tìm trong đoạn văn sau 3 – 4 từ ngữ: Chỉ hoạt động

Nắng ấm, sân rộng và sạch. Mèo con chạy giỡn hết góc này đến góc khác, hai tai dựng đứng lên, cái đuôi ngoe nguẩy. Chạy chán, mèo con lại nép vào một gốc cau, một sợi lông cũng không động - nó rình một con bướm đang chập chờn bay qua. Bỗng cài đuôi quất mạnh một cái, mèo con chồm ra. Hụt rồi!

Nguyễn Đình Thi

Xem đáp án

Chỉ hoạt động: chạy, giỡn, ngoe nguẩy, nép, rình, bay, quất, chồm.

8. Tự luận
1 điểm

Tìm trong đoạn văn sau 3 – 4 từ ngữ: Chỉ đặc điểm, tính chất

Nắng ấm, sân rộng và sạch. Mèo con chạy giỡn hết góc này đến góc khác, hai tai dựng đứng lên, cái đuôi ngoe nguẩy. Chạy chán, mèo con lại nép vào một gốc cau, một sợi lông cũng không động - nó rình một con bướm đang chập chờn bay qua. Bỗng cài đuôi quất mạnh một cái, mèo con chồm ra. Hụt rồi!

Nguyễn Đình Thi


Xem đáp án

Chỉ đặc điểm, tính chất: ấm, rộng, sạch, dựng đứng, chập chờn.

9. Tự luận
1 điểm

Chuyển câu “Mèo con chạy.”: Thành câu hỏi

Xem đáp án

Thành câu hỏi: Mèo con chạy phải không?

10. Tự luận
1 điểm

Chuyển câu “Mèo con chạy.”: Thành câu khiến

Xem đáp án

Thành câu khiến: Mèo con đừng chạy mà!

11. Tự luận
1 điểm

Viết 2 - 3 câu về một con vật em biết, trong đoạn có câu hỏi hoặc câu khiến.

Xem đáp án

Em rất thích chú mèo con. Mèo có màu vàng rất đẹp mắt. Dù còn bé nhưng mèo con rất ngoan.